Japan Airlines | Đặt vé máy bay Japan Airlines giá rẻ tại Justfly.vn

Japan Airlines | Đặt vé máy bay Japan Airlines giá rẻ tại Justfly.vn


Giới thiệu về hãng hàng không Japan Airlines

 
 
 
Japan Airlines
Mã IATA:
JL
Sân bay chính:
Liên minh hàng không:
Skyteam
Japan Airlines
 


Thông tin về hãng hàng không Japan Airlines



Những hành trình và điểm đến phổ biến

Quá trình hình thành và phát triển của hãng hàng không Japan Airlines

Tổng hợp thông tin về hãng hàng không Nhât Bản: Japan Airlines
 

- Tên đầy đủ: Japan Airlines Corporation (株式会社日本航空 Kabushiki-gaisha Nihon Kōkū) - JAPAN AIR.

- Mã IATA: JL

- Mã ICAO: JAL

- Slogan: For other uses of "JAL", see JAL.

Not to be confused with Air Japan, the charter carrier

- Đây là hãng hàng không lớn thứ 2 tại Nhật Bản, sau All Nippon Airways với trụ sở chính tại Shinagawa, Tokyo, Nhật Bản.

- Mạng đường bay rộng lớn của JAL bao gồm 571 điểm đến thuộc 35 quốc gia, vùng lãnh thổ trên khắp thế giới và 143 đường bay trong nước.

- Website: www.jal.com

Quá trình hình thành và phát triển

+ Japan Airlines thành lập 01/08/1951 dưới tên gọi Japan Airlines

+ Chính thức hoạt động vào ngày 25/10/1951

+ 10/1953: Thành lập Japan Airlines Co., Ltd

+ 02/1954: Mở đường bay quốc tế đầu tiên Tokyo - Honolulu - San Francisco.

+ 08/1960: Đưa vào hoạt động Douglas DC - 8, máy bay phản lực chuyên chở hành khách đầu tiên.

+ 06/1961: Mở đường bay tới Bắc Âu.

+ 10/1961: Niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán tại Tokyo, Osaka và Nagoya.

+ 10/1963: Hợp nhất với Japan Aircraft Maintenance Co., Ltd

+ 04/194: Hợp nhất Nitto Aviation Co., Ltd., FUJI AIR LINE Co., Ltd., và North Japan Airlines Co., Ltd thành Japan Domestic Airlines Co., Ltd

+ 11/1966 Mở đường bay tới New York

+ 07/1970: Đưa Boeing 747 vào đội bay.

+ 05/1971: Thành lập Toa Domestic Airlines Co., Ltd từ việc sáp nhập của Japan Domestic Airlines Co., Ltd. và Toa Airways Co., Ltd.

+ 08/1975:  Thành lập Japan Asia Airways Co., Ltd phụ trách đường bay tới Đài Loan.

+ 1983:  Vận chuyển hành khách và hàng hoá theo quy định của Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA).

+ 07/1988:  Toa Domestic Airlines Co., Ltd. đổi tên thành Japan Air System Co., Ltd

+ 01/1993:  Giới thiệu chương trình dặm bay.

+ 04/2004: Japan Airlines Domestic Co., Ltd. đã được cơ cấu lại để phụ trách các đường bay trong nước, Japan Airlines International Co., Ltd hướng tới các đường bay quốc tế.

+ 10/2006:  Hợp nhất với Japan Airlines Domestic Co., Ltd

+ 04/ 2007:  Tham gia liên minh Oneworld ®.

+ 04/2008:  Hợp nhất với Japan Asia Airways Co., Ltd

+ 12/ 2010:  Hợp nhất với Tập đoàn Hàng không Nhật Bản (Japan Airlines Corporation) và Công ty TNHH JAL Capital (JAL Capital Co., Ltd).  Đồng thờisáp nhập với JALways Co., Ltd, JAL LIVRE Co., Ltd

+ 04/2011:  Đổi tên thương mại từ Japan Airlines International Co., Ltd. thành Japan Airlines Co., Ltd.

+ 04/2011: Liên doanh với American Airlines.

+10/2012: Liên doanh với British Airways.

+10/2014: Liên doanh với Finnair.

+10/2014 JAL Express Co., Ltd. sáp nhập với Japan Airlines.

+10/ 2014 Hokkaido Air System trở thành công ty con của Japan Airlines.

(Nguồn: japanairlines.com

Đối tác chính

+ JAL Corp - Japan Airlines Corporation

+ Liên minh hàng không One World

Các công ty con

+ JAL bao gồm 137 công ty thành viên, trong đó có 81 công ty con (52 công ty hợp nhất) và 56 công ty trực thuộc (Trong đó có 13 công ty được hạch toán theo hình thức vốn chủ sở hữu)

+ Các công ty con hoạt động dưới thương hiệu của JAL là Japan Airlines International ( Nihon Kōkū Intānashonaru) và Japan Airlines Domestic (Nihon Kōkū Japan).

+ Japan Airlines International chịu trách nhiệm cho các đường bay quốc tế và các đường bay chính nội địa, Japan Airlines Domestic phụ trách các chuyến bay nội địa. Năm 2006, hai hãng đã sáp nhập thành một thương hiệu là Japan Airlines International.

+ Nhóm 7 hãng hàng không nhỏ của JAL Group

  • Hokkaido Air System (57.3%)

  • JAL Express

  • JALways

  • J-Air

  • Japan Air Commuter (60%)

  • Japan Asia Airways

  • Japan Transocean Air (72.8%)

+ Ryuku Air Commuter

Giải thưởng đã đạt được

+ Best Economy Class Airline Seat at the SKYTRAX 2017 World Airline Awards (Hạng ghế phổ thông tốt nhất thế giới do Skytrax trao tặng)

+ Best Business Class Airline Seat Award in 2013 (Hạng ghế Thương Gia tốt nhất thế giới)

+ Best Economy Class Airline Seat in 2015 (Hạng ghế phổ thông tốt nhất thế giới)

+ "2017 Best Airline in Japan" (Hãng hàng không tốt nhất Nhật Bản) do Tripadvisor trao tặng

+ Asia-Pacific's No.1 on-time performance

+ Asia-Pacific's No.1 on-time performance - Hãng hàng không đúng giờ nhất của khu vực Châu Á Thái Bình Dương (do FlightGlobal trao tặng)

+ Good Design Award - Giải thưởng về thiết kế 2016 (do Good Design Award trao tặng)

Tầm nhìn & sứ mệnh

+ Cải thiện không ngừng, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân viên.

+ Cung cấp những dịch vụ tốt nhất tới khách hàng (đúng giờ, tiện nghi, an toàn, tiện lợi, đáp ứng tiêu chuẩn cao nhất của hành khách).

+ Tăng trưởng giá trị công ty và đóng góp cho xã hội

Đặt vé máy bay Japan Airlines tại Justfly.vn

 Dễ dàng đặt vé máy bay giá rẻ Japan Airlines tại phòng vé máy bay JustFly – nơi cung cấp vé máy bay nội địa và quốc tế chính hãng:

Hotline: 0968 368 678 (Hà Nội) – 0888 6030 90

Website: Justfly.vn

Dịch vụ của hãng hàng không Japan Airlines

Phòng chờ

Tổng hợp thông tin về hãng hàng không Nhât Bản: Japan Airlines

+ Phòng chờ Sakura Lounge

+ Phòng chờ cho hành khách hạng Nhất và hạng Thương Gia (First Class Lounge): Hành khách được sử dụng phòng chờ riêng với nhiều tiện nghi, quầy check - in riêng, dịch vụ hành lý ưu tiên.

+ Các thành viên của Ngân hàng dặm JAL Mileage Bank và Câu lạc bộ toàn cầu JAL - JAL Global Club được sử dụng phòng chờ riêng

+ Hạng phổ thông đặc biệt: ưu tiền check in và dịch vụ hành lý như hạng Thương Gia và hạng Nhất.

Xem sơ đồ các phòng chờ tại website của Japan Airlines

+ Ngoài ra hành khách hạng Nhất và hạng Thương Gia còn được phục vụ dịch vụ đưa đón miễn phí từ sân bay tới một số điểm quy định (từ sân bay Narita Tokyo, sân bay Kansai Osaka, sân bay Itami Osaka, sân bay Chubu Nagoya).

Dịch vụ cho hội viên

Tổng hợp thông tin về hãng hàng không Nhât Bản: Japan Airlines

JAL Mileage Bank: chương trình cộng dặm của tập đoàn JAL: dành cho các hành khách thuộc các hãng hàng không như Japan Airlines, JALways, JAL Express, Japan Transocean Air, Japan Air Commuter, Hokkaido Air System và Ryukyu Air Commuter cùng các đối tác thuộc liên minh One World như China Eastern Airlines, Emirates,.. bao gồm

+ Chương trình The Fly On Programe dành cho các khách hàng thường xuyên, gồm 4 cấp độ là Crystal, Sapphire, JGC Premier và Diamond.

+ JAL Global Club: dành riêng cho những khách hàng cao cấp và quan trọng nhất của JAL Group.

Các dịch vụ trên máy bay

+ Đội ngũ tiếp viên

Tổng hợp thông tin về hãng hàng không Nhât Bản: Japan Airlines

Japan Airlines đã trải qua nhiều lần thay đổi đồng phục tiếp viên và phi hành đoàn. Giai đoạn khởi đầu năm 1951, đội ngũ tiếp viên của Japan Airlines mặc trang phục do Minoru Kadota thiết kế với váy và áo khoác bó eo. Tuy nhiên, bộ trang phục này lại gây ra bất tiện trong việc di chuyển nên chỉ được sử dụng trong thời gian ngắn.

2004 - nay: bộ đồng phục do Yoshie Inaba thiết kế với váy chữ A và áo khoác đồng màu, áo sơ mi trắng cùng khăn xếp nơ choàng cổ với màu xanh hải quân là màu sắc chủ đạo. Thiết kế lần này được dựa trên cảm hứng về sự thanh lịch, thân thiện của đội ngũ tiếp viên Japan Airilnes.

+ Hạng chỗ: economy, premium economy, business, first class

1. Economy - Hạng phổ thông

. Gồm các loại ghế JAL Sky Wider, JAL Sky Wider II, JAL Economy Class Seat

. JAL Sky Wider của Japan Airlines đã được chứng nhận là hạng ghế phố thông tốt nhất thế giới (Theo SkyTrax)

. Chỗ để chân rộng rãi nhờ khoảng cách giữa 2 lưng ghế từ 84 cm (Boeing 767/777) - 86 cm (Boeing 787).

. Chiều rộng của ghế: từ 44 - 46 cm

. Bố trí ghế ngồi thoải mái: 2 - 4 - 2 (JAL Sky wider II) hoặc 3 - 4 - 2 (JAL Sky Wider)

. Tại mỗi ghế đều có ngăn đựng đồ, vị trí đặt cốc và gầm để hành lý dưới ghế ngồi.

. Có ổ điện riêng cho từng ghế

.  JAL Economy Class Seat (thiết kế theo kiểu dáng Châu Âu của RECARO) với kiểu dáng tương tự như những chiếc ghế xe sử dụng trong đội đua, đem lại sự thoải mái và đẳng cấp cho hành khách.

. Trang bị TVLCD cá nhân 10.6 inch.

. Hành khách được trang bị bộ kit cá nhân gồm băng bịt mắt, bàn chải, kem đánh răng và dép đi

2. Premium Economy - Hạng phổ thông đặc biệt

Tổng hợp thông tin về hãng hàng không Nhât Bản: Japan Airlines

. Gồm JAL Sky Premium và JAL Sky Shell Seat

. Chiều rộng ghế được nới rộng ra tới 10 cm so với hạng ghế phố thông đặc biệt khác, cho bạn không gian thoải mái.

. Có vách ngăn riêng giữa 2 ghế, cho bạn tận hưởng không gian riêng tư

. Ghế ngồi có thể ngả rộng, có đệm để chân

. Mỗi ghế trang bị nguồn điện và cổng sạc USB

. TV LCD cá nhân 12.1 inch.

. Giá để sách báo





3. Business Class - Hạng Thương Gia

Tổng hợp thông tin về hãng hàng không Nhât Bản: Japan Airlines

Bao gồm JAL Sky Suite, JAL Sky Suite II, JAL Sky Suite III, JAL Shell Flat NEO, JAL Shell Flat Seat, JAL Skyrecliner và JAL Skyluxe Seat.

. Ghế ngồi có thể được ngả ra thành giường nằm, mỗi ghế được thiết kế thành khoang riêng, đảm bảo không gian riêng tư cho hành khách.

. Giảm thiểu sự mệt mỏi với gối mát xa.

. Bàn ăn và ngăn để hành lý rộng rãi

. TV LCD 23 inch với bộ điều khiểu từ xa.

. Màn hình cảm ứng điều khiển 15.4 inch, 4 chế độ đèn chiếu khác nhau.

. Nguồn điện, cổng USB riêng

. Mỗi hành khách được  bộ trang điểm riêng và bộ vật dụng cá nhân cùng áo khoác mỏng cùng dịch vụ pin cho laptop cá nhân.


4. Hạng Nhất - Frist Class

Tổng hợp thông tin về hãng hàng không Nhât Bản: Japan Airlines

. Khoảng cách giữa 2 lưng ghế 130 cm, chiều rộng ghế 53 cm

. Nội thất sang trọng, gam màu tinh tế, đem lại cảm giác thư giãn trên chuyến bay.

. Sử dụng chất liệu gỗ cao cấp

. Gối đệm không khí S- line được thiết kế riêng cho các ghế trong khoang hạng nhất

. Bộ điều khiển từ xa, nguồn điện, cổng USB riêng

. Màn hình cá nhân rộng tới 23 inch

. Vách ngăn riêng tư

. Khoang để hành lý rộng rãi.

. Bột kit cá nhân với chất liệu sang trọng: Mỗi hành khách được  bộ trang điểm riêng và bộ vật dụng cá nhân cùng áo khoác mỏng cùng dịch vụ pin cho laptop cá nhân.

Tất cả các hạng ghế đều được trang bị Wifi miễn phí

+ Đồ ăn, đồ uống

Tổng hợp thông tin về hãng hàng không Nhât Bản: Japan Airlines

. Bữa ăn sẽ được phục vụ 1h sau khi máy bay cất cánh.

. Nếu chuyến bay của bạn vào ban đêm, bữa ăn sẽ được phục vụ trước thời gian hạ cánh 2h30p.

. Khách hàng có thể yêu cầu những suất ăn đặc biệt như bữa ăn chay, chất gây dị ứng,..

Hạng Economy và Premium Economy

. Bữa ăn trên JAL được thiết kế bởi đội ngũ đầu bếp chuyên nghiệp JAL Kitchen GalleryShow.

. Hành khách sẽ được thưởng thức các món ăn với hương vị đặc trưng tới từ nhiều vùng tại Nhật Bản như mì Soba, mì Ramen, sò điệp Nhật Bản,..... Mỗi tuyến đường bay sẽ có thực đơn riêng.

Hạng Thương gia - Business Class

. Thực đơn riêng do các đầu bếp Nhật Bản nổi tiểng như Jun Kurogi (Bếp trưởng nhà hàng Kurogi), Daisuke Hayashi, Chikara Yamada  đảm nhiệm

. Hành khách có thể truy cập website của Japan Airlines để lựa chọn thực đơn riêng cho mình ( món ăn Nhật hay món ăn phương Tây)

Hạng Nhất - Frist Class

. Khách hàng được phục vụ thực đơn với nguyên liệu tươi ngon nhất

. Đầu bếp riêng đảm nhiệm thực đơn cao cấp, bao gồm các món khai vị, bữa chính và món tráng miệng và sô cô la

. Mỗi tuyến bay lại có những thực đơn khác nhau.

+ Phương tiện giải trí

Tiện ích

Economy

Hạng phổ thông

Premium Economy

Hạng phổ thông đặc biệt

Business

Hạng thương gia

First

Hạng nhất

Ghế ngả thành giường phẳng

Không có sẵn

Không có sẵn

Có sẵn

Có sẵn

Nguồn điện/cổng USB

Có sẵn

Có sẵn

Có sẵn

Có sẵn

Wifi

Có sẵn

Có sẵn

Có sẵn

Có sẵn

Giải trí trên chuyến bay

Có sẵn

Có sẵn

Có sẵn

Có sẵn

Bữa ăn

Miễn phí

Miễn phí

Phục vụ theo yêu cầu

Phục vụ theo yêu cầu

Đồ uống và nước giải khát

Miễn phí

Miễn phí

Phục vụ theo yêu cầu

Phục vụ theo yêu cầu

Gối và chăn

Không có sẵn

Không có sẵn

Có sẵn

Có sẵn

Đồ ngủ

Không có sẵn

Không có sẵn

Có sẵn

Có sẵn

Bộ kit cá nhân tiện dụng

Có sẵn

Có sẵn

Có sẵn

Có sẵn

. Những chương trình phim truyện và video giải trí đặc sắc

. Nhiều thể loại âm nhạc phong phú

. Nhiều tựa game hay

. Truyện tranh: Sky Manga: Bạn có thể đọc truyện tranh Nhật Bản hoặc đọc sách trên màn hình TV (chỉ có trên Boeing 787 )

. Hệ thống giải trí của Japan Airlines: MAGIC cho phép bạn truy cập kho phim truyện, cũng như các tựa game, các bản nhạc mới nhất hiện này. Mỗi ghế ngồi đều có màn hình riêng, đảm bảo sự riêng tư tuyệt đối cho hành khách.

. Tai nghe Sony hiện đại lọc tiếng ồn.

. Hạng Nhất: Khách hàng được trang bị thêm thiết bị jđiều khiển từ xa và màn hình LCD cảm ứng. Tai nghe Bose giảm tiếng ồn

Mạng lưới đường bay của Japan Airlines

Tổng hợp thông tin về hãng hàng không Nhât Bản: Japan Airlines

Hub chính

+ Sân bay quốc tế Haneda (Tokyo)

+ Sân bay quốc tế Narita (Tokyo)

Sân bay thứ cấp bao gồm

+ Sân bay Fukuoka

+ Sân bay Nagoya - Chubu Centrair

+ Sân bay Okinawa

+ Sân bay Sapporo

Các đường bay chính từ Việt Nam

Đường bay thế mạnh của hãng

Điểm đi

Điểm đến

Narita

Honolulu

Narita

Haneda

San Francisco

Narita

Los Angeless

Narita

Chicago

Narita

Newyork

Narita

Haneda

Manila

Narita

Jakarta

Narita

Haneda

Singapore

Narita

Haneda

Kuala Lumpur

Narita

Haneda

Hanoi

Narita

Delhi

Narita

Haneda

Frankfurt

Narita

Paris

Narita

Haneda

Helsinki

Narita

Haneda

Bangkok

Chubu

Bangkok

Kansai

Los Angeles

Haneda

London

Đội tàu bay của Japan Airlines

Tính tới tháng 3/2017, đội bay của Japan Airlines bao gồm  227 máy bay với máy bay cỡ lớn Boeing 77: 40 chiếc, 69 chiếc máy bay cỡ vừa Boeing 787/767, 62 máy bay cỡ nhỏ Boeing 737 và 56 máy bay Jetstar 37.

 

Model

Sở hữu

Cho thuê

Tổng

Boeing 787-9

4

0

4

Boeing 787-8

25

0

25

Boeing 777-300ER

13

0

13

Boeing 777-300

4

0

4

Boeing 777-200ER

11

0

11

Boeing 777-200

12

0

12

Boeing 767-300ER

28

4

32

Boeing 767-300

8

0

8

Boeing 737-800

22

29

51

Boeing 737-400

11

0

11

Embraer 170

17

0

17

Embraer 190

2

0

2

Bombardier DHC8-Q400

8

2

10

Bombardier DHC8-Q400CC

2

0

2

Bombardier DHC8-Q300

1

0

1

Bombardier DHC8-Q100

4

0

4

Bombardier CRJ200

8

0

8

Saab 340B

12

0

12

Tổng

192

35

227

 

Tình hình kinh doanh của hãng

Số lượng hành khách và hàng hóa vận chuyển những năm gần đây (tính tới tháng 03/2017)

+ Số lượng hành khách nội địa: 321.1 triệu người.

+ Số lượng hành khách quốc tế: 8.08 triệu người

Lợi nhuận từ năm 2012 - 2016

(ĐVT: 100 triệu yên)

Chỉ tiêu

Năm2012

Năm2013

Năm2014

Năm2015

Năm2016

Doanh thu

12,388

13,093

13,447

13,366

12,889

Chi phí

10,435

11,425

11,65

11,274

11,186

Lợi nhuận

1,952

1,667

1,796

2,091

1,703

Thu nhập ròng

1,716

1,662

1,49

1,744

1,641

4.7 (94.71%) 7 votes

Hàng không nổi bật

Top những hàng không được quý khách hàng yêu thích và sử dụng tại Justfly