China Southern Airlines | Đặt vé máy bay China Southern Airlines tại Justfly.vn

China Southern Airlines | Đặt vé máy bay China Southern Airlines tại Justfly.vn


Giới thiệu về hãng hàng không China Southern Airlines

 
 
 
China Southern Airlines
Mã IATA:
CZ
Sân bay chính:
Liên minh hàng không:
Skyteam
China Southern Airlines
 


Thông tin về hãng hàng không China Southern Airlines



Những hành trình và điểm đến phổ biến

Quá trình hình thành và phát triển của hãng hàng không China Southern Airlines

 

Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển

Mã IATA: CZ - Mã ICAO: CSN

Tên tiếng Trung: 中国南方航空股份有限公司

Phone: +86-20-86112480

China Southern Airlines là hãng hàng không của Trung Quốc, thành viên của liên minh hàng không SkyTeam. China Southern Airlines được biết đến như hãng hàng không lớn thứ 4  trên thế giới về lượng hành khách vận chuyến và là hãng hàng không dẫn đầu Châu Á về quy mô đội tàu bay lớn nhất, số hành khách phụ vụ nhiều nhất và doanh thu cao nhất. Là hãng hàng không đứng đầu Trung Quốc trong hơn 35 năm.

Được thành lập từ ngày 01/07/1987, chính thức đi vào hoạt động từ năm 1991, tính tới nay China Southern Airlines đã có hơn 30 năm tồn tại và phát triển. Công suất tính tời thời điểm hiện tại (2017), hãng hàng không này hiện đang vận hành hơn 2.000 chuyến bay mỗi ngày, khai thác mạng bay tới 208 điểm đến thuộc hơn 40 quốc giá trên thế giới.

Trụ sở chính: Hiện tại, trụ sở chính của China Southern Airlines nằm tại quận Bạch Vân, tỉnh Quảng Châu và Quảng Đông Trung Quốc, với 2 trung tâm chính tại Sân bay quốc tế Thủ đô Bắc Kinh và Cảng hàng không Quốc tế bạch Vân. Cùng với đó, hãng còn đặt thêm 2 trung tâm thứ cấp tại Sân bay Quốc tế Trùng Khánh và Sân bay Quốc tế.

Logo: Hình bông gạo đỏ rực (biểu tượng tỉnh Quảng Châu) với màu xanh dọc vây và đuôi.

Website: www.cs-air.com

Đối tác chính

Công ty mẹ của China Southern Airlines là China Southern Air Holding Company (Công ty Cổ phần Hàng không Miền Nam Trung Quốc). Doanh nghiệp này do Ủy ban Giám sát và Quản lý tài sản nhà nước điều hành.

Các công ty con

Các công ty con của China Southern Airlines bao gồm

+ Hãng hàng không Xiamen - Xiamen Airlines (nắm giữ 55% cổ phần)

+ Chongqing Airlines Co. Ltd - Công ty TNHH Hàng không Trùng Khánh (nắm giữ 60% cổ phần từ tháng 07/2017)

+ Heibe Airlines - Hãng hàng không Heibei (nắm giữ 99.23% cổ phần, thông qua mua lại từ Xiamen Airlines T10/2014)

+ Jiangxi Air - Hãng hàng không Giang Tây (mua lại thông qua Xiamen Airlines, nắm 60% cổ phần)

+ Zhuhai Airlines Co. Ltd - Công ty TNHH Hàng không Chu Hải (60% cổ phần )

+ Shantou Airlines Co. Ltd - Công ty TNHH Hàng không Sán Đầu (60% cổ phần)

+ China Southern Henan Airlines Co. Ltd - Công ty TNHH Hàng không Miền Nam Hà Nam (60% cổ phần)

+ Guizhou Airlines Co. Ltd -  Công ty TNHH Hàng không Hàng Châu (60% cổ phần)

+ China Postal Airlines - Hãng hàng không Bưu điện Trung Quốc (49% cổ phần)

+ Sichuan Airlines (39% cổ phần từ tháng 8 năm 2002)

+ Haikou Meilan International Airport Co. Ltd Công ty TNHH Sân bay Quốc tế Hải Khẩu Meilan (4.92% cổ phần )

Theo: centreforaviation.com

Giải thưởng đã đạt được

Năm 2004: Giải sao kim cương - "Star Diamond Award" của của The American Academy of Sciences Hospitality

Năm 2011: Hãng hàng không 4 sao - theo tổ chức đánh giá hãng hàng không uy tín nhất thế giới (Skytrax)

Năm 2012 - 2013: Top 50 Cty ở Trung Quốc được ngưỡng mộ nhất - do tạp chí Fortune Trung Quốc trao tặng. Giải thưởng kim cường về  an toán chuyến bay (Diamond Flight Safety Award) của Cục hàng không dân dụng Trung Quốc (CAAC)

Năm 2014: Giải thưởng Ngôi sao của Trung Quốc do tạp chí Global Finance (Tờ Tài Chính Vàng) của Mỹ trao tặng. Giải Công ty ở Trung Quốc được ngưỡng mộ nhất (theo tạp chí Fortune Trung Quốc).

Năm 2015:

Giải Điều Hành A330 của Airbus

Giải hãng hàng không tốt nhất Trung Quốc của TTG

Top 100 Doanh nghiệp lớn nhất Trung Quốc

Giải thưởng  Golden Pegasus tại Triển Lãm Vận Tải Quốc Tế Trung Quốc lần thứ 15.

Năm 2016:

Giải thưởng  "The Fortune China 500" do tạp chí FORTUNE Trung Quốc tổ chức

Xếp thứ 13 trong số "Các hãng hàng không được yêu thích nhất thế giới " do Skytrax tổ chức, dẫn đầu trong số các hãng hàng không tại Trung Quốc.

Năm 2017: Hãng hàng không tốt thứ 2 Trung Quốc: Giải thưởng do World Airline Awards trao tặng

Tầm nhìn & sứ mệnh

China Southern Airlines cam kết đặt lợi ích của hành khách lên hàng đầu và theo đuổi mục tiêu làm đáp ứng kỳ vọng của khách hàng qua các dịch vụ xác thực, đúng giờ và những dịch vụ khách hàng tiện ích.

Slogan “fly your dream”, hãng hàng không China Southern Airlines đã trở thành hãng hàng không lớn thứ 4 trên thế giới và lớn nhất Châu Á về quy mô đội tàu bành, số hành khách và doanh thu.

Cam kết của China Southern Airlines là đem lại những chuyến bay an toàn và thoải mái nhất tới hành khách. Năm 2006, hãng hàng không này đã phá vỡ kỷ lục về số giờ bay an toàn với 16.78 triệu giờ bay và chuyển chở 900 triệu hành khách mà không gặp bất cứ sự cổ nào. Với việc đạt được giải thưởng kim cương về an toàn bay của CAAC (cục hãng hàng không dân dụng Trung Quốc), China Southern Airlines xứng đáng là hãng hàng không dẫn đầu quốc gia này, duy trì các kỷ lục an toàn caao nhất Trung Hoa.

Với mạng lưới bay không ngừng phát triển, bao phủ toàn bộ Trung Quốc và Châu Á, kết nối với khắp các châu lục trên thế giới: Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Úc, Châu Phi, China Southern Airlines hướng tới xây dựng mạng lươi bay vươn ra toàn cầu.

China Southern Airlines xây dựng “con đường Quảng Châu”: với trung tâm đặt tại Quảng Châu, hiện là cửa ngõ đầu tiên giữa Trung Hòa với Nam Á và Australasia

Đặt vé máy bay China Southern Airlines tại Justfly.vn

Bạn hoàn toàn có thể đặt vé máy bay giá rẻ China Southern Airlines tại phòng vé máy bay JustFly – nơi cung cấp vé máy bay nội địa và quốc tế chính hãng:
 

Tổng đài: 1900 636 545

Hotline: 0968 368 678 (Hà Nội) – 0888 6030 90 (Tp.hcm)

Website: Justfly.vn

Hướng dẫn làm thủ tục check in trực tuyến China Southern Airlines

Trung Quốc (bao gồm Hồng Kông, Ma Cao và Đài Loan)

Các điểm bay khách hàng có thể làm thủ tục trực tuyến

An Huy

(AQG)

An Sơn

(AOG)

An Thuận

(AVA)

Bảo Sơn

(BSD)

Bao Đầu

(BAV)

Bắc Hải

(BHY)

Bắc Kinh

(PEK)

Bi Châu

(BFJ)

Trường Bạch

(NBS)

Trường Xuân

(CGQ)

Thường Đức

(CGD)

Trường Sa

(CSX)

Trường Thị

(CIH)

Thường Châu

(CZX)

Thành Đô

(CTU)

Quảng Đông

(JUH)

Trùng Khánh

(CKG)

Đại Lý

(DLU)

Đại Liên

(DLC)

Đại Đồng

(DAT)

Đại Khánh

(DQA)

Đan Đông

(DDG)

Địch Khánh

(DIG)

Ân Thi

(ENH)

Phụ Dương

(FUG)

Phủ Viễn

(FYJ)

Phúc Châu

(FOC)

Cám Châu

(KOW)

Quảng Nguyên

(GYS)

Quảng Châu

(CAN)

Quế Lâm

(KWL)

Qúy Dương

(KWE)

Cáp Nhĩ Tân

(HRB)

Hải Khẩu

(HAK)

Hailar

(HLD)

Hàm Đan

(HDG)

Hán Trung

(HZG)

Hàng Châu

(HGH)

Hợp Phì

(HFE)

Hắc Hà

(HEK)

Hô Hòa Hạo Đặc

(HET)

Hoài Hóa

(HJJ)

Hoàng Sơn

(TXN)

Tế Nam

(TNA)

Tế Ninh

(JNG)

Kê Tây

(JXA)

Giai Mộc Tự

(JMU)

Triều Sán Yết Dương

(SWA)

Cương Sơn

(JGS)

Cửu Giang

(JIU)

Trại Câu

(JZH)

Côn Minh

(KMG)

Lạp Tát

(LXA)

Lan Châu

(LHW)

Lệ Ba

(LLB)

Lệ Giang

(LJG)

Lê Bình

(HZH)

Liên Vân Cảng

(LYG)

Vĩnh Châu

(LLF)

Liễu Châu

(LZH)

Lô Châu

(LZO)

Lạc Dương (LYA)

Mang Đức Hoành

(LUM)

Mai Huyện

(MXZ)

Miên Dương

(MIG)

Mo He

(OHE)

Mẫu Đơn Giang

(MDG)

Nam Xương

(KHN)

Nam Sung

(NAO)

Nam Kinh

(NKG)

Nam Ninh

(NNG)

Nam Thông

(NTG)

Nam Dương

(NNY)

Ninh Ba

(NGB)

Ordos

(DSN)

Qi Qi Haer

(NDG)

Thanh Đảo

(TAO)

Tuyền Châu

(JJN)

Tam Á

(SYX)

Hồng Kiều Thượng Hải

(SHA)

Phố Đông Thượng Hải

(PVG)

Thẩm Dương

(SHE)

Thâm Quyến

(SZX)

Thạch Gia Trang

(SJW)

Thái Nguyên

(TYN)

Đằng Xung

(TCZ)

Thiên Tân

(TSN)

Thông Liêu

(TGO)

Đồng Nhân

(TEN)

Vương Gia Miếu

(HLH)

Urumqi- Tân Cương

(URC)

Uy Hải

(WEH)

Ôn Châu

(WNZ)

Vũ Hán

(WUH)

Vô Tích

(WUX)

Vũ Di Sơn

(WUS)

Tây An

(XIY)

Tây Ninh

(XNN)

Tây Song Bản Nạp

(JHG)

Hạ Môn

(XMN)

Tương Dương

(XFN)

Qúy Dương

(ACX)

Từ Châu

(XUZ)

Diêm Thành (YNZ)

Diên Cát

(YNJ)

Yên Đài

(YNT)

Dương Châu

(YTY)

Nghi Xương

(YIH)

Nghi Xuân

(LDS)

Nghĩa Ô

(YIW)

Ngân Xuyên

(INC)

Ngọc Lâm

(UYN)

Vận Thành

(YCU)

Trạm Giang

(ZHA)

Trương Gia Giới

(DYG)

Trịnh Châu

(CGO)

Vũ Lăng Sơn Kiềm Giang (JIQ)

Chu San

(HSN)

Châu Hải

(ZUH)

Tuân Nghĩa

(ZYI)

Hồng Kong-Trung Quốc

(HKG)

Đài Bắc-Trung Hoa

(TPE)

       
 

Thành phố/Sân bay

Thời gian làm thủ tục

Bắc Kinh

(PEK)

Từ 12:00 giờ 2 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Trường Xuân

(CGQ)

Từ 14:00 giờ 2 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Trường Sa

(CSX)

Từ 12:00 giờ 2 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Đại Liên

(DLC)

Từ 14:00 giờ 1 ngày trước đến 35 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Quảng Châu

(CAN)

Từ 12:00 giờ 2 ngày trước đến 45 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Triều Sán Yết Dương (SWA)

Từ 12:00 giờ 2 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Nam Dương

(NNY)

Từ 10:00 giờ 1 ngày trước đến 45 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Thẩm Dương

(SHE)

Từ 12:00 giờ 2 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Thâm Quyến

(SZX)

Từ 12:00 giờ 2 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Urumqi-Tân Cương

(URC)

Từ 16:00 giờ 2 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Vũ Hán

(WUH)

Từ 12:00 giờ 2 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Tây Ninh

(XNN)

Từ 18:00 giờ 1 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Trạm Giang

(ZHA)

Từ 12:00 giờ 1 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Trịnh Châu

(CGO)

Từ 12:00 giờ 2 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Châu Hải

(ZUH)

Từ 12:00 giờ 2 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Hồng Kong-Trung Quốc

(HKG)

Từ 12:00 giờ 1 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Đài Bắc-Trung Hoa

(TPE)

Từ 15:00 giờ 1 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Các tỉnh/thành khác

Từ 14:00 giờ 1 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành


Các thành phố/quốc gia khác

Các thành phố/quốc gia có hỗ trợ làm thủ tục trực tuyến

Almaty

(ALA)

Auckland

(AKL)

Bangkok

(BKK)

Brisbane

(BNE)

Delhi

(DEL)

Denpasar Bal

i(DPS)

Dubai

(DXB)

Frankfurt

(FRA)

Fukuoka

(FUK)

Hồ Chí Minh

(SGN)

Islamabad

(ISB)

Istanbul

(IST)

Jakarta

(CGK)

Kathmandu

(KTM)

Kuala Lumpur

(KUL)

London Heathrow

(LHR)

Los Angeles

(LAX)

Manila

(MNL)

Melbourne

(MEL)

Moscow

(SVO)

Nagoya

(NGO)

New York

(JFK)

Osaka

(KIX)

Penang

(PEN)

Perth

(PER)

Phnom Penh

(PNH)

Pusan

(PUS)

Seoul

(ICN)

Siem Reap

(REP)

Singapore

(SIN)

Sydney

(SYD)

Tbilisi

(TBS)

Tokyo Narita

(NRT)

Tokyo Haneda

(HND)

   
 

Ghi chú: Làm thủ tục trực tuyến hiện không áp dụng cho các chuyến bay đến và đi từ Luân Đôn- Anh Quốc. Chúng tôi thành thật xin lỗi hành khách vì sự bất tiện này.

Thành phố/Sân bay

Thời gian làm thủ tục

Delhi(DEL)

Từ 14:00 giờ 1 ngày trước đến 120 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Dubai(DXB)

Từ 12:00 giờ 1 ngày trước đến 90 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Frankfurt(FRA)

Từ 15:00 giờ 1 ngày trước đến 120 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Los Angeles(LAX)

Từ 23:00 giờ 1 ngày trước đến 90 phút trước khi chuyến bay khởi hành

New York(JFK)

Từ 11:15 giờ 1 ngày trước đến 180 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Pusan(PUS)

Từ 14:00 giờ 1 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Seoul(ICN)

Từ 14:00 giờ 2 ngày trước đến 80 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Các thành phố khác

Từ 14:00 giờ 1 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Lời nhắc hữu ích:

Dịch vụ làm thủ tục (bao gồm trực tuyến, điện thoại di động và tại máy làm thủ tục tự động tại các sân bay) tạm thời không áp dụng cho hành khách cần cung cấp các giấy tờ đặc biệt (bao gồm cả hành khách VIP, bị thương hoặc bị bệnh), người tàn tật, nhân viên cảnh sát, phụ nữ có thai, người lớn tuổi không có người đi cùng, và trẻ em yêu cầu bữa ăn đặc biệt). Vui lòng liên hệ trực tiếp các quầy đăng ký của China Southern Airlines với số ID hợp lệ mà hành khách đã sử dụng để mua vé và bất kỳ giấy tờ khác được yêu cầu.

Đối với những hành khách đi đến sân bay nội địa/quốc tế thuộc địa phận Trung Quốc đã áp dụng dịch vụ làm thủ tục trực tuyến có thể nhận thẻ lên máy bay tại quầy bằng biên lai 90 phút trước khi chuyến bay khởi hành (không bao gồm hành khách khởi hành đi Hồng Kông).

Làm thủ tục tại sân bay China Southern Airlines

Hành khách có thể tự mình làm thủ tục lên máy bay ngay tại sân bay

Hãng bay của chúng tôi hiện đã trang bị hệ thống máy làm thủ tục lên máy bay tự động Kiosk để giúp hành khách chủ động trong việc hoàn tất thủ tục bay của mình một cách nhanh chóng và thuận tiện mà không cần phải tốn thời gian xếp hàng  dài để chờ đợi. Hành khách không cần thiết phải đợi nhân viên mặt đất của hãng bay in thẻ lên máy bay và sắp xếp chỗ ngồi. Thay vào đó, họ có thể chủ động truy cập tất cả các dữ liệu thông tin về chuyến bay của mình, lựa chọn chỗ ngồi, xác thực thông tin cá nhân và nhận được thẻ lên máy bay ngay tại hệ thống máy Kiosk.

Hành khách có thể làm theo bốn bước dưới đây để kiểm tra các chuyến bay của China Southern Airlines:

Bước đầu tiên: Vui lòng quét hoặc nhập mã đặt chỗ

Bước thứ hai: Vui lòng xác nhận thông tin chuyến bay.

Bước thứ ba: Vui lòng chọn chỗ ngồi

Bước thứ tư: In thẻ lên máy bay

Trung Quốc (bao gồm Hồng Kông, Ma Cao và Đài Loan)

Bắc Kinh (PEK)

Trường Xuân (CGQ)

Trường Sa (CSX)

Trùng Khánh (CKG)

Đại Liên (DLC)

Quảng Châu (CAN)

Quế Lâm (KWL)

Quý Dương (KWE)

Cáp Nhĩ Tân (HRB)

Hải Khẩu (HAK)

Tế Nam (TNA)

Sân bay quốc tế Triều Sán Yết Dương (SWA)

Lan Châu (LHW)

Nam Kinh (NKG)

Nam Ninh (NNG)

Ninh Ba (NGB)

Tam Á (SYX)

Sân bay quốc tế Hồng Kiều Thượng Hải (SHA)

Sân bay quốc tế Phố Đông Thượng Hải (PVG)

Thẩm Dương (SHE)

Thâm Quyến (SZX)

Urumqi- Tân Cương(URC)

Vũ Hán (WUH)

Tân An (XIY)

Tây Ninh (XNN)

Ngân Xuyến (INC)

Trạm Giang (ZHA)

Trịnh Châu (CGO)

Châu Hải (ZUH)

Đài Bắc-Trung Hoa (TPE)

 

Các quốc gia khác

Seoul

(ICN)

Tokyo Narita

(NRT)

Vancouver

(YVR)

     
 

Lời nhắc hữu ích:

Dịch vụ làm thủ tục (bao gồm trực tuyến, điện thoại di động và tại máy làm thủ tục tự động tại các sân bay) tạm thời không áp dụng cho hành khách cần cung cấp các giấy tờ đặc biệt (bao gồm cả hành khách VIP, bị thương hoặc bị bệnh), người tàn tật, nhân viên cảnh sát, phụ nữ có thai, người lớn tuổi không có người đi cùng, và trẻ em yêu cầu bữa ăn đặc biệt). Vui lòng liên hệ trực tiếp các quầy đăng ký của China Southern Airlines với số ID hợp lệ mà hành khách đã sử dụng để mua vé và bất kỳ giấy tờ khác được yêu cầu.

Làm thủ tục tại quầy thủ tục của hãng

Thành phố/Sân bay

Thời gian làm thủ tục

Bắc Kinh (PEK)

45 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Trường Xuân (CGQ)

40 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Trường Sa (CSX)

40 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Thành Đô (CTU)

45 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Trùng Khánh (CKG)

45 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Đại Liên (DLC)

40 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Phúc Châu (FOC)

30 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Quảng Châu (CAN)

45 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Quế Lâm (KWL)

30 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Quý Dương (KWE)

40 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Cáp Nhĩ Tân (HRB)

45 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Hải Khẩu (HAK)

45 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Hàng Châu (HGH)

40 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Triều Sán Yết Dương (SWA)

30 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Côn Minh (KMG)

45 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Lạp Tát  (LXA)

40 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Miên Dương (MIG)

30 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Nam Xương (KHN)

30 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Nam Sung (NAO)

30 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Nam Ninh (NNG)

30 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Ninh Ba (NGB)

40 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Thanh Đảo (TAO)

40 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Tam Á (SYX)

45 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Hồng Kiều Thượng Hải (SHA)

45 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Phố Đông Thượng Hải (PVG)

Các chuyến bay nội địa: 45 phút trước khi chuyến bay cất cánh Các chuyến bay quốc tế: 50 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Thẩm Dương (SHE)

45 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Thâm Quyến (SZX)

45 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Thiên Tân (TSN)

Các chuyến bay nội địa: 45 phút trước khi chuyến bay cất cánh Các chuyến bay quốc tế: 50 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Urumqi- Tân Cương (URC)

40 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Uy Hải (WEH)

30 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Ôn Châu (WNZ)

40 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Vũ Hán (WUH)

45 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Vô Tích (WUX)

40 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Vũ Di Sơn (WUS)

30 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Tây An (XIY)

40 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Yên Đài (YNT)

30 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Ngân Xuyên (INC)

30 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Trịnh Châu (CGO)

40 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Châu Hải (ZUH)

40 phút trước khi chuyến bay cất cánh

Làm thủ tục lên máy bay của China Southern Airlines qua điện thoại

Trung Quốc (bao gồm Hồng Kông, Ma Cao và Đài Loan)

Các điểm bay khách hàng có thể làm thủ tục bằng điện thoại

An Huy

(AQG)

An Sơn

(AOG)

An Thuận

(AVA)

Bảo Sơn

(BSD)

Bao Đầu

(BAV)

Bắc Hải

(BHY)

Bắc Kinh

(PEK)

Bi Châu

(BFJ)

Trường Bạch

(NBS)

Trường Xuân

(CGQ)

Thường Đức

(CGD)

Trường Sa

(CSX)

Trường Thị

(CIH)

Thường Châu

(CZX)

Thành Đô

(CTU)

Quảng Đông

(JUH)

Trùng Khánh

(CKG)

Đại Lý

(DLU)

Đại Liên

(DLC)

Đại Đồng

(DAT)

Đại Khánh

(DQA)

Đan Đông

(DDG)

Địch Khánh

(DIG)

Ân Thi

(ENH)

Phụ Dương

(FUG)

Phủ Viễn

(FYJ)

Phúc Châu

(FOC)

Cám Châu

(KOW)

Quảng Nguyên

(GYS)

Quảng Châu

(CAN)

Quế Lâm

(KWL)

Qúy Dương

(KWE)

Cáp Nhĩ Tân

(HRB)

Hải Khẩu

(HAK)

Hailar

(HLD)

Hàm Đan

(HDG)

Hán Trung

(HZG)

Hàng Châu

(HGH)

Hợp Phì

(HFE)

Hắc Hà

(HEK)

Hô Hòa Hạo Đặc

(HET)

Hoài Hóa

(HJJ)

Hoàng Sơn

(TXN)

Tế Nam

(TNA)

Tế Ninh

(JNG)

Kê Tây

(JXA)

Giai Mộc Tự

(JMU)

Sán Yết Dương

(SWA)

Cương Sơn

(JGS)

Cửu Giang

(JIU)

Trại Câu

(JZH)

Côn Minh

(KMG)

Lạp Tát

(LXA)

Lan Châu

(LHW)

Lệ Ba

(LLB)

Lệ Giang

(LJG)

Lê Bình

(HZH)

Liên Vân Cảng

(LYG)

Vĩnh Châu

(LLF)

Liễu Châu

(LZH)

Lô Châu

(LZO)

Lạc Dương (LYA)

Mang Đức Hoành

(LUM)

Mai Huyện

(MXZ)

Miên Dương

(MIG)

Mo He

(OHE)

Mẫu Đơn Giang

(MDG)

Nam Xương

(KHN)

Nam Sung

(NAO)

Nam Kinh

(NKG)

Nam Ninh

(NNG)

Nam Thông

(NTG)

Nam Dương

(NNY)

Ninh Ba

(NGB)

Ordos

(DSN)

Qi Qi Haer

(NDG)

Thanh Đảo

(TAO)

Tuyền Châu

(JJN)

Tam Á

(SYX)

Hồng Kiều Thượng Hải

(SHA)

Phố Đông Thượng Hải

(PVG)

Thẩm Dương

(SHE)

Thâm Quyến

(SZX)

Thạch Gia Trang

(SJW)

Thái Nguyên

(TYN)

Đằng Xung

(TCZ)

Thiên Tân

(TSN)

Thông Liêu

(TGO)

Đồng Nhân

(TEN)

Vương Gia Miếu

(HLH)

Urumqi- Tân Cương

(URC)

Uy Hải

(WEH)

Ôn Châu

(WNZ)

Vũ Hán

(WUH)

Vô Tích

(WUX)

Vũ Di Sơn

(WUS)

Tây An

(XIY)

Tây Ninh

(XNN)

Tây Song Bản Nạp

(JHG)

Hạ Môn

(XMN)

Tương Dương

(XFN)

Qúy Dương

(ACX)

Từ Châu

(XUZ)

Diêm Thành (YNZ)

Diên Cát

(YNJ)

Yên Đài

(YNT)

Dương Châu

(YTY)

Nghi Xương

(YIH)

Nghi Xuân

(LDS)

Nghĩa Ô

(YIW)

Ngân Xuyên

(INC)

Ngọc Lâm

(UYN)

Vận Thành

(YCU)

Trạm Giang

(ZHA)

Trương Gia Giới

(DYG)

Trịnh Châu

(CGO)

Vũ Lăng Sơn Kiềm Giang (JIQ)

Chu San

(HSN)

Châu Hải

(ZUH)

Tuân Nghĩa

(ZYI)

Hồng Kong-Trung Quốc

(HKG)

Đài Bắc-Trung Hoa

(TPE)

       
 

Thành phố/Sân bay

Thời gian làm thủ tục

Bắc Kinh

(PEK)

Từ 12:00 giờ 2 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Trường Xuân

(CGQ)

Từ 14:00 giờ 2 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Trường Sa

(CSX)

Từ 12:00 giờ 2 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Đại Liên

(DLC)

Từ 14:00 giờ 1 ngày trước đến 35 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Quảng Châu

(CAN)

Qua kênh SMS: Từ 12:00 giờ 2 ngày trước đến 50 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Qua các kênh khác: Từ 12:00 giờ 2 ngày trước đến 45 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Triều Sán Yết Dương (SWA)

Từ 12:00 giờ 2 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Côn Minh (KMG)

Qua kênh SMS : Từ 14:00 giờ 1 ngày trước đến 50 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Qua các kênh khác: Từ 14:00 giờ 1 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Nam Dương

(NNY)

Từ 10:00 giờ 1 ngày trước đến 45 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Hồng Kiều Thượng Hải (SHA)

Qua kênh SMS : Từ 14:00 giờ 1 ngày trước đến 50 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Qua các kênh khác: Từ 14:00 giờ 1 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Phố Đông Thượng Hải (PVG)

Qua kênh SMS : Từ 14:00 giờ 1 ngày trước đến 50 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Qua các kênh khác: Từ 14:00 giờ 1 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Thẩm Dương

(SHE)

Từ 12:00 giờ 2 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Thâm Quyến

(SZX)

Từ 12:00 giờ 2 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Urumqi-Tân Cương

(URC)

Từ 16:00 giờ 2 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Vũ Hán

(WUH)

Từ 12:00 giờ 2 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Tây Ninh

(XNN)

Từ 18:00 giờ 1 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Trạm Giang (ZHA)

Qua kênh SMS : Từ 14:00 giờ 1 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Qua các kênh khác: Từ 12:00 giờ 1 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Trịnh Châu

(CGO)

Từ 12:00 giờ 2 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Châu Hải

(ZUH)

Từ 12:00 giờ 2 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Hồng Kong-Trung Quốc

(HKG)

Từ 12:00 giờ 1 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Đài Bắc-Trung Hoa

(TPE)

Từ 15:00 giờ 1 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Các tỉnh/thành khác

Từ 14:00 giờ 1 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

 

Các thành phố/quốc gia khác

Các thành phố/quốc gia có hỗ trợ làm thủ tục trực tuyến

Almaty

(ALA)

Auckland

(AKL)

Bangkok

(BKK)

Brisbane

(BNE)

Delhi

(DEL)

Denpasar Bal

i(DPS)

Dubai

(DXB)

Frankfurt

(FRA)

Fukuoka

(FUK)

Hồ Chí Minh

(SGN)

Islamabad

(ISB)

Istanbul

(IST)

Jakarta

(CGK)

Kathmandu

(KTM)

Kuala Lumpur

(KUL)

London Heathrow

(LHR)

Los Angeles

(LAX)

Manila

(MNL)

Melbourne

(MEL)

Moscow

(SVO)

Nagoya

(NGO)

New York

(JFK)

Osaka

(KIX)

Penang

(PEN)

Perth

(PER)

Phnom Penh

(PNH)

Pusan

(PUS)

Seoul

(ICN)

Siem Reap

(REP)

Singapore

(SIN)

Sydney

(SYD)

Tbilisi

(TBS)

Tokyo Narita

(NRT)

     
 

Thành phố/Sân bay

Thời gian làm thủ tục

Delhi(DEL)

Từ 14:00 giờ 1 ngày trước đến 120 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Dubai(DXB)

Từ 12:00 giờ 1 ngày trước đến 90 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Frankfurt(FRA)

Từ 15:00 giờ 1 ngày trước đến 120 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Los Angeles(LAX)

Từ 23:00 giờ 1 ngày trước đến 90 phút trước khi chuyến bay khởi hành

New York(JFK)

Từ 11:15 giờ 1 ngày trước đến 180 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Pusan(PUS)

Từ 14:00 giờ 1 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Seoul(ICN)

Từ 14:00 giờ 2 ngày trước đến 80 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Các thành phố khác

Từ 14:00 giờ 1 ngày trước đến 60 phút trước khi chuyến bay khởi hành

Lời nhắc hữu ích:

Dịch vụ làm thủ tục qua điện thoại bao gồm làm thủ tục qua điện thoại trên ứng dụng, trên web, WeChat và qua SMS (hiện không áp dụng cho các thành phố quốc tế)

Đối với những hành khách đi đến sân bay nội địa/quốc tế thuộc địa phận Trung Quốc đã áp dụng dịch vụ làm thủ tục trực tuyến có thể nhận thẻ lên máy bay tại quầy bằng biên lai 90 phút trước khi chuyến bay khởi hành (không bao gồm hành khách khởi hành đi Hồng Kông).

Dịch vụ làm thủ tục (bao gồm trực tuyến, điện thoại di động và tại máy làm thủ tục tự động tại các sân bay) tạm thời không áp dụng cho hành khách cần cung cấp các giấy tờ đặc biệt (bao gồm cả hành khách VIP, bị thương hoặc bị bệnh), người tàn tật, nhân viên cảnh sát, phụ nữ có thai, người lớn tuổi không có người đi cùng, và trẻ em yêu cầu bữa ăn đặc biệt). Vui lòng liên hệ trực tiếp các quầy đăng ký của China Southern Airlines với số ID hợp lệ mà hành khách đã sử dụng để mua vé và bất kỳ giấy tờ khác được yêu cầu.

Hoàn tất thủ tục lên máy bay

CÁC CHUYẾN BAY NỘI ĐỊA TRONG TRUNG QUỐC

Thủ tục lên máy bay và kiểm tra hành lý ký gửi

Hành khách vui lòng xuất trình giấy tờ tùy thân hợp lệ tại quầy làm thủ tục để làm thủ tục, ký gửi hành lý và nhận thẻ lên máy bay.

Đối với một chuyến bay nội trú phức tạp, chúng tôi khuyên bạn nên đến sân bay 2 giờ trước khi chuyến bay khởi hành để dành thời gian làm thủ tục và ký gửi hành lý.

Vui lòng mang theo tất cả các giấy tờ hợp lệ (ví dụ ID và hộ chiếu), tiền mặt, và vật có giá trị theo mình.

Kiểm tra an ninh

Vui lòng cầm thẻ ID, hộ chiếu, vé và thẻ lên máy bay của bạn trên tay và xuất trình cho nhân viên an ninh để kiểm tra. Vì lý do an toàn của chuyến bay, hành khách phải đi bộ qua máy dò kim loại và hành lý xách tay phải được kiểm tra kỹ bằng máy soi X quang.

Thời gian đợi và chuẩn bị lên máy bay

Hành khách vui lòng chờ trong khu vực chờ trước cổng lên máy bay của mình. Thời gian hành khách được mời lên máy bay thường bắt đầu 30 phút trước khi chuyến bay cất cánh. Hãy chú ý đến thông báo tại sân bay và thông tin chuyến bay, và luôn cầm sẵn thẻ lên máy bay để xuất trình cho nhân viên mặt đất.

Lưu ý dành cho hành khách

Để tránh bất kỳ sự chậm trễ nào, vui lòng đến sân bay sớm để hoàn tất các thủ tục lên máy bay và ký gửi hành lý. Chú ý đến thông báo của sân bay khi chờ trong khu vực chờ.

Nếu bất kỳ hành khách nào không đến được quầy làm thủ tục của China Southern Airlines hoặc cổng lên máy bay đúng giờ, không xuất trình được giấy tờ tùy thân hợp lệ và thẻ lên máy bay, hoặc chưa sẵn sàng để lên máy bay, China Southern Airlines có thể hủy đặt chỗ cho hành khách nói trên để tránh làm chậm chuyến bay. China Southern Airlines sẽ không chịu trách nhiệm cho bất kỳ tổn thất hoặc chi phí nào do hành khách gây ra.

Theo các điều khoản liên quan, nếu hành khách bị mất ID, có 3 cách hành khách có thể lên máy bay mà không gặp rắc rối gì:

Thông qua chứng nhận mất ID do cơ quan công an tại nơi đăng ký hộ khẩu của hành khách cung cấp. Giấy chứng nhận phải ghi rõ tên, tuổi, địa chỉ nhà, ngày hết hạn, v.v., với một bức ảnh gần đây của hành khách được đính kèm (không có mũ) và một con dấu được đóng bởi phòng an ninh công cộng.

Thông qua giấy chứng nhận về việc mất ID do cơ quan công an cấp ID của hành khách cung cấp. Chứng nhận phải bao gồm các nội dung tương tự như được mô tả trong điều khoản

Thông qua sổ đăng ký hộ khẩu gia đình của hành khách hoặc giấy chứng nhận làm việc, thư giới thiệu và bằng chứng nhận dạng hợp lệ khác. Đến một văn phòng an ninh công cộng hàng không dân dụng (có một phòng nằm trong phòng khởi hành sân bay) để xin giấy chứng nhận lên máy bay tạm thời.

Nếu hành khách đang đi du lịch ở nước ngoài và không mang bất kỳ tài liệu nào hợp lệ ở trên, vui lòng tham khảo tại phòng an ninh công cộng hàng không dân dụng gần nhất để biết giải pháp xử lý.

CÁC CHUYẾN BAY HỒNG KONG/MA CAO/ ĐÀI BẮC-TRUNG HOA

Thủ tục lên máy bay và kiểm tra hành lý ký gửi

Vui lòng đến quầy dịch vụ để làm thủ tục lên máy bay, ký gửi hành lý, và nhận thẻ lên máy bay cùng với hộ chiếu

Tránh chậm chuyến bay, chúng tôi khuyên hành khách nên đến sân bay 3 giờ trước khi chuyến bay khởi hành để dành thời gian làm thủ tục và kiểm tra hành lý.

Vui lòng mang theo tất cả các giấy tờ hợp lệ (ví dụ ID và hộ chiếu), tiền mặt, và vật có giá trị theo mình

Kiểm tra an ninh tại khu vực xuất/nhập cảnh

Vui lòng xuất trình vé, hộ chiếu, visa và các giấy tờ liên quan của mình. Nếu hành khách là công dân Trung Quốc và sẽ đi du lịch nước ngoài hơn một năm cần phải cung cấp giấy chứng nhận sức khỏe hợp lệ.

Nếu điểm đến của hành khách là một khu vực có nguy cơ mắc bệnh cao, hành khách sẽ cần phải tiêm vắc-xin phòng ngừa dịch bệnh có liên quan trước khu lên máy bay.

Nếu hành khách có bất kỳ mục nào để khai báo, vui lòng tiếp tục di chuyển qua Kênh Đỏ (Kênh Khai báo) để tiến hành thủ tục hải quan có liên quan; Nếu hành khách không có mục gì để khai báo, vui lòng tiếp tục di chuyển qua Kênh Xanh (Kênh Không Khai báo).

Kiểm tra tại khu vực xuất cảnh

1. Nếu hành khách là một hành khách nước ngoài, vui lòng xuất trình hộ chiếu hợp lệ, visa và thẻ lên máy bay của mình. Vui lòng khởi hành trước ngày visa hết hạn.

2. Nếu hành khách là công dân Trung Quốc (bao gồm cư dân Hồng Kông, Ma Cao và Đài Loan), vui lòng xuất trình hộ chiếu hợp lệ, visa, thẻ lên máy bay và giấy tờ du lịch do cơ quan có liên quan cấp.

Kiểm tra an ninh

Vui lòng cầm thẻ ID, hộ chiếu, vé và thẻ lên máy bay của bạn trên tay và xuất trình cho nhân viên an ninh để kiểm tra. Vì lý do an toàn của chuyến bay, hành khách phải đi bộ qua máy dò kim loại và hành lý xách tay phải được kiểm tra kỹ bằng máy soi X quang

Thời gian đợi và chuẩn bị lên máy bay

Hành khách vui lòng chờ trong khu vực chờ trước cổng lên máy bay của mình. Thời gian hành khách được mời lên máy bay thường bắt đầu 40 phút trước khi chuyến bay cất cánh. Hãy chú ý đến thông báo tại sân bay và thông tin chuyến bay, và luôn cầm sẵn thẻ lên máy bay để xuất trình cho nhân viên mặt đất. Xin lưu ý, thẻ lên máy bay và hộ chiếu của hành khách có thể được nhân viên mặt đất yêu cầu xuất trình lần thứ 2

Lưu ý dành cho hành khách:

1. Để tránh bất kỳ sự chậm trễ nào, vui lòng đến sân bay sớm để hoàn tất các thủ tục lên máy bay và ký gửi hành lý. Chú ý đến thông báo của sân bay khi chờ trong khu vực chờ.

2. Nếu bất kỳ hành khách nào không đến được quầy làm thủ tục của China Southern Airlines hoặc cổng lên máy bay đúng giờ, không xuất trình được giấy tờ tùy thân hợp lệ và thẻ lên máy bay, hoặc chưa sẵn sàng để lên máy bay, China Southern Airlines có thể hủy đặt chỗ cho hành khách nói trên để tránh làm chậm chuyến bay. China Southern Airlines sẽ không chịu trách nhiệm cho bất kỳ tổn thất hoặc chi phí nào do hành khách gây ra.

3. Theo các điều khoản liên quan, nếu hành khách bị mất hộ chiếu, có 2 cách để hành khách có thể lên máy bay mà không gặp rắc rối gì:

1) Đối với công dân Trung Quốc, vui lòng đến phòng an ninh công cộng, nơi hộ khẩu của hành khách được đăng ký để khai báo hộ chiếu của mình;

2) Đối với công dân nước ngoài, vui lòng đến phòng quản lý xuất nhập cảnh hoặc lãnh sự quán của bạn để được hỗ trợ chính thức.

Các giấy tờ cần thiết phải tuân thủ theo các yêu cầu thực tế.

Quy định hành lý China Southern Airlines

Hành lý xách tay

Hành lý xách tay là gì?

Hành lý xách tay dùng để chỉ hành lý mà hành khách có thể mang lên máy bay và đặt trong những ngăn chứa hành lý trên cao hoặc dưới ghế trước mặt.

Hạng vé

Số lượng hành lý xách tay tối đa

Trọng lượng hành lý xách tay tối đa

Kích thước tối đa

Hạng nhất

2 kiện

5 kg

Tổng kích thước bên ngoài của mỗi kiện hành lý có thể không lớn hơn 115 cm

(45 in)

Hạng thương gia

1 kiện

5 kg

Tổng kích thước bên ngoài của mỗi kiện hành lý có thể không lớn hơn 115 cm

(45 in)

Hạng phổ thông cao cấp

1 kiện

5 kg

Tổng kích thước bên ngoài của mỗi kiện hành lý có thể không lớn hơn 115 cm

(45 in)

Hạng phổ thông

1 kiện

5 kg

Tổng kích thước bên ngoài của mỗi kiện hành lý có thể không lớn hơn 115 cm

(45 in)

Ghi chú: Bất kỳ kiện hành lý nào vượt quá trọng lượng, số lượng hoặc kích cỡ được liệt kê ở trên sẽ được coi là hành lý ký gửi.

Ngoài hành lý xách tay mang theo nói trên, hành khách cũng có thể mang theo các vật dụng sau đây lên máy bay:

Mặt hàng

Luôn sẵn sàng cho

Áo khoác, khăn choàng, hoặc tấm thảm / Ô dù/ Máy ảnh nhỏ / ống nhòm / Một số quyển sách, báo, tạp chí / Túi xách để giữ mỹ phẩm du lịch

Tất cả hành khách ngoại trừ trẻ sơ sinh được miễn phí hoặc phải trả 10% giá vé người lớn

Thức ăn cho trẻ sơ sinh được phục vụ trên khoang hành khách / Giỏ chứa trẻ em xách tay và xe đẩy trẻ em (cất trong cabin hoặc khoang hàng hóa của máy bay)

Tất cả hành khách ngoại trừ trẻ sơ sinh được miễn phí hoặc phải trả 10% giá vé người lớn

Một chiếc xe lăn có thể xếp lại và / hoặc một đôi nạng và / hoặc dây đai hoặc các thiết bị hỗ trợ di chuyển khác (cất trong cabin hoặc khoang hàng hóa của máy bay)

Hành khách khuyết tật phải sử dụng xe lăn, nạng, dây đai hoặc thiết bị hỗ trợ di chuyển khác

* Những vật nuôi được phép mang theo lên máy bay như Chó dẫn đường / trợ thính (chó đã được huấn luyện đặc biệt để hỗ trợ hành khách khiếm thị / khiếm thính)

Hành khách khiếm thị / khiếm thính phụ thuộc vào chó hỗ trợ nên gửi yêu cầu trước và xuất trình chứng nhận từ các tổ chức y tế

Lưu ý:

Tổng kích thước hành lý xách tay phải nhỏ hơn hoặc bằng 115cm (xấp xỉ kích thước của một chiếc vali 20 inch). Hãy đảm bảo hành lý của bạn tuân thủ các thông số kỹ thuật do bộ phận an ninh của sân bay đặt ra.

Sở an ninh sân bay có khả năng thay đổi phụ cấp hành lý xách tay theo các thay đổi về mức độ đe dọa an ninh. Vui lòng tuân thủ bất kỳ thay đổi nào như vậy.

Pin Lithium và các thiết bị điện từ

Theo các luật và quy định được đặt ra trong tài liệu của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế về vận chuyển an toàn hàng nguy hiểm, cũng như các yêu cầu được nêu trong Quy định của Cục Hàng không Dân dụng Trung Quốc về Quản lý Vận tải Hàng hóa Nguy hiểm của Hàng không khi mang theo các thiết bị điện tử chạy bằng lithium trên bo mạch như điện thoại di động, máy tính xách tay hoặc máy ảnh, vui lòng tuân thủ các quy định an toàn sau đây trước khi lên máy bay:

Xin lưu ý:

Pin bị hỏng hoặc bị thu hồi bị cấm không được mang lên máy bay;

Pin Lithium hoặc các thiết bị điện từ không rõ công suất không được mang lên máy bay;

Chỉ mua pin lithium tiêu chuẩn!

Pin lithium dự phòng

Pin lithium dự phòng chỉ có thể được đặt trong hành lý xách tay.

Các thiết bị điện dự phòng nên được tắt nguồn trong toàn bộ thời gian bay. Hành khách không thể sử dụng các thiết bị điện dự phòng để sạc khi đang bay.

Hành khách không cần phải khai báo các thiết bị chạy bằng pin lithium hoặc pin lithium dự phòng không vượt quá 100 Wh (watt-giờ). Một lượng pin lithium dự phòng hợp lý chỉ có thể được đặt trong hành lý xách tay để lên máy bay.

Lưu ý về mức công suất của pin lithium cho các thiết bị điện tử cầm tay thường được sử dụng:

Pin điện thoại di động có công suất cao nhất 3-10 Wh

Pin máy ảnh phản xạ một ống kính công suất tối đa 10-20 Wh;

Pin máy ảnh xách tay có công suất tối đa 20-40 Wh;

Pin máy tính bảng và máy tính xách tay có công suất tối đa 30-100 Wh;

Các thiết bị không vượt quá công suất tối đa 100 Wh.)

Pin Lithium hoặc pin lithium dự phòng vượt quá 100 Wh nhưng không cao hơn 160 Wh sẽ phải được thông báo cho China Southern Airlines phê duyệt. Theo hướng dẫn này, hành khách được phép mang theo 2 pin lithium dự phòng lên máy bay

Không được phép mang theo các thiết bị chạy bằng pin lithium hoặc pin lithium dự phòng vượt quá 160 Wh (cho phép sử dụng xe lăn chạy bằng pin lithium).

Hành khách cần xử lý an toàn trước khi mang pin lithium dự phòng lên máy bay để ngăn chặn các vụ nổ hoặc cháy do trầy xước, va chạm hoặc ngắn mạch, hãy đặt riêng pin lithium trong bao bì bán lẻ ban đầu, túi nhựa hoặc trong vỏ bảo vệ hoặc dính bằng keo vào bất kỳ điện cực tiếp xúc của pin

Chất lỏng

Tất cả các chất lỏng, gel và bình xịt phải được lưu trữ trong các thùng chứa có dung tích tối đa là 100 ml. Bất kỳ vật phẩm nào trên 100 ml (ngay cả khi không đầy) không được phép mang vào trong khoang hành khách và phải được đặt trong hành lý ký gửi.

Tất cả các hộp chứa chất lỏng phải vừa vặn trong túi nhựa trong suốt có thể bịt kín lại với dung tích tối đa là 1 lít (L). Mỗi hành khách chỉ có thể có một túi nhựa trong suốt. Tất cả các chất lỏng vượt quá giới hạn này phải để trong hành lý ký gửi

Túi nhựa được sử dụng để chứa chất lỏng phải được kiểm tra riêng tại trạm kiểm soát an ninh. Sữa công thức, sữa hoặc sữa mẹ (chỉ dành cho hành khách đi cùng trẻ sơ sinh) và các loại thuốc lỏng cần thiết khác cho bệnh nhân tiểu đường hoặc các bệnh nhân khác mang đến phải được kiểm tra, ghi nhãn phù hợp tại trạm kiểm soát an ninh. Thuốc dạng lỏng cũng nên được bảo quản trong hộp 100 ml trong túi nhựa trong suốt.

Bất kỳ chất lỏng nào được mua ngoài điểm kiểm tra an ninh trong nhà ga sân bay đều có thể được mang lên máy bay.

Hành lý ký gửi 

Quy tắc chung

- Giới hạn về trọng lượng và kích thước hành lý

 

Phân loại hàng hóa

Trọng lượng tối đa của mỗi kiện hành lý

Kích thước tối đa của mỗi kiện hành lý

Các chuyến bay nội địa

50kg

Kích thước của mỗi kiện hành lý không được vượt quá  kích thước 40 * 60 * 100 cm

Các chuyến bay quốc tế / khu vực (Đi qua Hoa Kỳ)

45kg

Kích thước của mỗi kiện hành lý ≤158CM

Chuyến bay quốc tế / khu vực (Không đi qua Hoa Kỳ)

32kg

Kích thước của mỗi kiện hành lý ≤158CM

Ghi chú:

Trong chặng đường quốc nội của hành trình quốc tế, hành lý miễn cước cho mỗi hành khách được tính theo hành trình quốc tế.

Các thông số hành lý được nêu ở trên (bao gồm cả khối lượng và trọng lượng) là tối đa cho phép của China Southern Airlines và không phải là hành lý miễn cước. Hành lý vượt quá trọng lượng  cho phép phải được thanh toán khoản phí bổ sung

Bất kỳ hành lý vượt quá tiêu chuẩn nêu trên không thể được vận chuyển như hành lý. Do đó, chúng tôi đề nghị hành khách nên tách thành nhiều kiện hành lý để đảm bảo kích thước như quy định và được kiểm tra an ninh như hành lý thông thường. Hành lý không thể tách rời phải được gửi qua Bộ phận vận chuyển hàng hóa của China Southern Airlines.

Thông tin hành lý sẽ trùng khớp với thông tin in trên vé máy bay của mỗi hành khách

Hướng dẫn đóng gói hành ký gửi

- Hành lý, túi du lịch, túi xách và hành lý ký gửi khác phải được khóa cẩn thận.

- Hai kiện hành lý không nên đóng gói chung với nhau thành 1 kiện to.

- Không nên gắn thêm bất kỳ hàng hóa gì vào kiện  hành lý.

- Túi nhựa, giỏ tre, túi dây và dây rơm không được sử dụng để bọc hành lý ký gửi.

- Tên hành khách, địa chỉ chi tiết và số điện thoại phải được viết trên hành lý của họ.

Hành lý ký gửi miễn phí

- Chuyến bay quốc tế và khu vực

Khu vực 1: Hành trình liên quan đến các tuyến Nhật Bản, Mỹ, Châu Đại Dương, Nga (lưu ý 1) hoặc Dubai (lưu ý 2) hoặc tuyến đường bắt nguồn từ Singapore đến Trung Quốc

Hạng vé

Số lượng hành lý ký gửi tối đa

Trọng lượng hành lý ký gửi tối đa

Kích thước tối đa

Hạng nhất

3 kiện

32kg

Tổng kích thước bên ngoài của mỗi kiện hành lý ≤158CM

Hạng thương gia

2 kiện

32kg

Tổng kích thước bên ngoài của mỗi kiện hành lý ≤158CM

Hạng phổ thông cao cấp/Hạng phổ thông

2 kiện

23kg

Tổng kích thước bên ngoài của mỗi kiện hành lý ≤158CM

Trẻ sơ sinh không đăng ký ghế ngồi

1 kiện

10kg

Tổng kích thước bên ngoài của mỗi kiện hành lý ≤158CM

Trẻ có đăng ký ghế ngồi

Miễn cước hành lý cơ bản giống như người lớn

Miễn cước hành lý cơ bản giống như người lớn.

Tổng kích thước bên ngoài của mỗi kiện hành lý ≤158CM

Ghi chú:

Các chặng bay/qua Nga là các tuyến đường giữa Trung Quốc và Nga, liên quan đến khu vực Châu Âu và châu Á.

Miễn cước hành lý cho hành trình liên quan đến URC / LHW và DXB: Hạng phổ thông cao cấp: 1 kiện hành lý (32KG / kiện); Hạng phổ thông: 1 kiện hành lý (23KG / kiện); Hạng Nhất và Hạng Thương gia: giống như biểu đồ bên trên

Ngoài miễn cước hành lý nêu trên, đối với trẻ sơ sinh không có chỗ ngồi, xe đẩy có thể gập lại cũng có thể được gửi miễn phí

Khu vực 2: Hành trình liên quan đến tuyến đường Trung / Tây Á (lưu ý 1)

Hạng vé

Số lượng hành lý ký gửi tối đa

Trọng lượng hành lý ký gửi tối đa

Kích thước tối đa

Hạng nhất

3 kiện

32kg

Tổng kích thước bên ngoài của mỗi kiện hành lý ≤158CM

Hạng thương gia

2 kiện

32kg

Tổng kích thước bên ngoài của mỗi kiện hành lý ≤158CM

Hạng phổ thông cao cấp/Hạng phổ thông

1 kiện

32kg

Tổng kích thước bên ngoài của mỗi kiện hành lý ≤158CM

Trẻ sơ sinh không đăng ký ghế ngồi

1 kiện

10kg

Tổng kích thước bên ngoài của mỗi kiện hành lý ≤158CM

Trẻ có đăng ký ghế ngồi

Miễn cước hành lý cơ bản giống như người lớn

Miễn cước hành lý cơ bản giống như người lớn

Tổng kích thước bên ngoài của mỗi kiện hành lý ≤158CM

Ghi chú:

Tuyến đường Trung / Tây Á là tuyến đường giữa Trung Quốc và Uzbekistan / Tajikistan / Kazakhstan / Kyrgyzstan / Turkmenistan / Iran / Pakistan / Azerbaijan / Georgia.

Ngoài miễn cước hành lý nêu trên, đối với trẻ sơ sinh không có chỗ ngồi, xe đẩy có thể gập lại cũng có thể được gửi miễn phí

Khu vực 3: Hành trình liên quan đến tuyến đường Nairobi (lưu ý 1) của CJ

Hạng vé

Số lượng hành lý ký gửi tối đa

Trọng lượng hành lý ký gửi tối đa

Kích thước tối đa

Hạng nhất

3 kiện

32kg

Tổng kích thước bên ngoài của mỗi kiện hành lý ≤158CM

Hạng thương gia

2 kiện

32kg

Tổng kích thước bên ngoài của mỗi kiện hành lý ≤158CM

Hạng phổ thông cao cấp/Hạng phổ thông

2 kiện

23kg

Tổng kích thước bên ngoài của mỗi kiện hành lý ≤158CM

Trẻ sơ sinh không đăng ký ghế ngồi

1 kiện

10kg

Tổng kích thước bên ngoài của mỗi kiện hành lý ≤158CM

Trẻ có đăng ký ghế ngồi

Miễn cước hành lý cơ bản giống như người lớn

Miễn cước hành lý cơ bản giống như người lớn

Tổng kích thước bên ngoài của mỗi kiện hành lý ≤158CM

Ghi chú:

Các tuyến đường Nairobi loại trừ Mauritius

Ngoài miễn cước hành lý nêu trên, đối với trẻ sơ sinh không có chỗ ngồi, xe đẩy có thể gập lại cũng có thể được gửi miễn phí

Khu vực 4: Chuyến bay quốc tế khác

Hạng vé

Số lượng hành lý ký gửi tối đa

Trọng lượng hành lý ký gửi tối đa

Kích thước tối đa

Hạng nhất

3 kiện

32kg

Tổng kích thước bên ngoài của mỗi kiện hành lý ≤158CM

Hạng thương gia

3 kiện

23kg

Tổng kích thước bên ngoài của mỗi kiện hành lý ≤158CM

Hạng phổ thông cao cấp/Hạng phổ thông

2 kiện

23kg

Tổng kích thước bên ngoài của mỗi kiện hành lý ≤158CM

Trẻ sơ sinh không đăng ký ghế ngồi

1 kiện

23kg

Tổng kích thước bên ngoài của mỗi kiện hành lý ≤158CM

Trẻ có đăng ký ghế ngồi

1 kiện

10kg

Tổng kích thước bên ngoài của mỗi kiện hành lý ≤158CM

Hạng nhất

Miễn cước hành lý cơ bản giống như người lớn

Miễn cước hành lý cơ bản giống như người lớn

Tổng kích thước bên ngoài của mỗi kiện hành lý ≤158CM

Ghi chú:

Hành lý miễn cước ở Mauritius tuân thủ các quy tắc cho Khu vực 4.

Ngoài miễn cước hành lý nêu trên, đối với trẻ sơ sinh không có chỗ ngồi, xe đẩy có thể gập lại cũng có thể được gửi miễn phí

Hành trình liên quan đến các tuyến đường của CZ bắt nguồn từ Hàn Quốc đến Trung Quốc

Hạng vé

Số lượng hành lý ký gửi tối đa

Trọng lượng hành lý ký gửi tối đa

Kích thước tối đa

Hạng nhất

3 kiện

32kg

Tổng kích thước bên ngoài của mỗi kiện hành lý ≤158CM

Hạng thương gia

2 kiện

32kg

Tổng kích thước bên ngoài của mỗi kiện hành lý ≤158CM

Hạng phổ thông cao cấp/Hạng phổ thông

1 kiện

23kg

Tổng kích thước bên ngoài của mỗi kiện hành lý ≤158CM

Trẻ sơ sinh không đăng ký ghế ngồi

1 kiện

10kg

Tổng kích thước bên ngoài của mỗi kiện hành lý ≤158CM

Trẻ có đăng ký ghế ngồi

Miễn cước hành lý cơ bản giống như người lớn

Miễn cước hành lý cơ bản giống như người lớn

Tổng kích thước bên ngoài của mỗi kiện hành lý ≤158CM

Ghi chú:

Đối với chặng bay từ Hàn Quốc đến Trung Quốc, quy tắc này chỉ áp dụng cho vé được bán tại Hàn Quốc. Vé bán tại các khu vực khác, hành khách phải tuân thủ quy tắc về hành lý ký gửi cho Khu vực 4.

Ngoài miễn cước hành lý nêu trên, đối với trẻ sơ sinh không có chỗ ngồi, xe đẩy có thể gập lại cũng có thể được gửi miễn phí

Các chặng bay nội địa tại Trung Quốc

First Class

Hạng thương gia

Hạng phổ thông cao cấp/Hạng phổ thông

Trẻ sơ sinh không đăng ký ghế ngồi

Trẻ có đăng ký ghế ngồi

40kg

30kg

20kg

10kg

Miễn cước hành lý cơ bản giống như người lớn

Ghi chú:

Mỗi trẻ sơ sinh được mang theo một xe đẩy có thể gập lại  và không bị tính phí

Trong chặng đường quốc nội của hành trình quốc tế, hành lý miễn cước cho mỗi hành khách được tính theo hành trình quốc tế.

Hành khách đặc biệt

Các loại hành khách

Quy tắc miễn cước hành lý

Thành viên thẻ Sky Pearl Gold, Skyteam Elite Plus

Hành lý ký gửi miễn cước đối với hành trình trong nước, quốc tế hoặc khu vực cho mỗi kiện hành lý lớn hơn 20kg so với số tiền tiêu chuẩn.

Thành viên thẻ Sky Pearl Silver, Skyteam Elite

Hành lý miễn cước cho hành trình trong nước, quốc tế hoặc khu vực cho mỗi kiện hành lý lớn hơn 10kg so với số tiền tiêu chuẩn.

Sinh viên / lao động nước ngoài / Thủy thủ

Thêm một hành lý miễn phí được phép mang theo hành trình quốc tế hoặc khu vực theo kích thước quy định.

Ghi chú:

Sinh viên nước ngoài, người lao động và thủy thủ nên gửi đơn đăng ký cho cơ quan hoặc phòng vé trực tiếp trực thuộc China Southern Airlines và cung cấp các giấy tờ liên quan khi vé được phát hành; sau đó cơ quan hoặc văn phòng bán vé sẽ xác nhận phí hành lý;

Các giấy tờ sau đây phải được điền bởi hành khách và giữ bên mình trong suốt chuyến đi để cung cấp cho hãng hàng không nếu được yêu cầu.

Đối với sinh viên: Bản sao hộ chiếu và visa, và ID sinh viên hoặc thư nhập học

Đối với thủy thủ: Bản sao giấy chứng nhận Thủy thủ hoặc giấy tờ tương đương về nội dung, hộ chiếu và visa

Đối với người lao động: Bản sao chứng chỉ lao động hoặc giấy tờ tương đương về nội dung, hộ chiếu và thị thực

Sinh viên nước ngoài là một sinh viên Trung Quốc đang theo học tại một trường học ở nước ngoài, hoặc một sinh viên nước ngoài đang học tập tại Trung Quốc. Trong khi bán vé, bản sao hộ chiếu và thẻ sinh viên hoặc thư nhập học phải được cung cấp. Hành lý miễn cước bổ sung cho sinh viên nước ngoài chỉ áp dụng cho các chuyến bay giữa quốc gia của trường theo học và quốc gia của họ.

Hành lý quá cước

Chuyến bay quốc tế và khu vực

Khu vực 1: Hành trình liên quan đến các tuyến Nhật Bản, Mỹ, Châu Đại Dương, Nga (lưu ý 1) hoặc Dubai (lưu ý 2) hoặc tuyến đường bắt nguồn từ Singapore đến Trung Quốc

Hạng nhất và Hạng thương gia

PHÂN LOẠI

HÀNH LÝ

CÂN NẶNG

KÍCH THƯỚC

(DÀI+RỘNG+CAO)

CƯỚC PHÍ

(NHÂN DÂN TỆ HOẶC TƯƠNG ĐƯƠNG)

Kiện hành lý quá cước đầu tiên

≤32KG

≤158cm

1000 nhân dân tệ/kiện

Kiện hành lý quá cước tiếp theo

≤32KG

≤158cm

2000 nhân dân tệ/kiện

QUÁ KÍCH THƯỚC CHO PHÉP

-

159cm-300cm

1000 nhân dân tệ

HÀNG CÓ TRONG LƯỢNG NẶNG

32-45KG

-

3000 nhân dân tệ

Hạng phổ thông cao cấp và Hạng phổ thông

PHÂN LOẠI

HÀNH LÝ

CÂN NẶNG

KÍCH THƯỚC

(DÀI+RỘNG+CAO)

CƯỚC PHÍ

(NHÂN DÂN TỆ HOẶC TƯƠNG ĐƯƠNG)

Kiện hành lý quá cước đầu tiên

≤23KG

≤158cm

1000 nhân dân tệ/kiện

Kiện hành lý quá cước tiếp theo

≤23KG

≤158cm

2000 nhân dân tệ/kiện

QUÁ KÍCH THƯỚC CHO PHÉP

-

159cm-300cm

1000 nhân dân tệ

HÀNG CÓ TRONG LƯỢNG NẶNG

23-32KG

-

1000 nhân dân tệ

HÀNG CÓ TRONG LƯỢNG NẶNG

32-45KG

-

3000 nhân dân tệ

Ghi chú:

Các chặng bay/qua Nga là các tuyến đường giữa Trung Quốc và Nga, liên quan đến khu vực Châu Âu và châu Á.

Đối với hành khách đi trên các chuyến bay quốc tế hoặc trong khu vực của China Southern Airline, hoặc các chuyến bay nội địa của hãng, khi các chuyến  bay không đến/qua Mỹ thì trọng lượng của mỗi kiện hành lý ký gửi không được vượt quá 32KG (70 pound); khi các chuyến bay đến/qua Mỹ thì trọng lượng của mỗi kiện hành lý ký gửi không được vượt quá 45 KG (90 pound).

Khu vực 2: Hành trình liên quan đến tuyến đường Trung / Tây Á (lưu ý 1)

Dành cho tất cả các hạng vé

PHÂN LOẠI

HÀNH LÝ

CÂN NẶNG

KÍCH THƯỚC

(DÀI+RỘNG+CAO)

CƯỚC PHÍ

(NHÂN DÂN TỆ HOẶC TƯƠNG ĐƯƠNG)

Kiện hành lý quá cước đầu tiên

≤32KG

≤158cm

450 nhân dân tệ/kiện

Kiện hành lý quá cước tiếp theo

≤32KG

≤158cm

1300 nhân dân tệ/kiện

QUÁ KÍCH THƯỚC CHO PHÉP

-

159cm-300cm

1000 nhân dân tệ

HÀNG CÓ TRONG LƯỢNG NẶNG

32-45KG

-

3000 nhân dân tệ

Ghi chú:

Tuyến đường Trung / Tây Á là tuyến đường giữa Trung Quốc và Uzbekistan / Tajikistan / Kazakhstan / Kyrgyzstan / Turkmenistan / Iran / Pakistan / Azerbaijan / Georgia.

Đối với hành khách đi trên các chuyến bay quốc tế hoặc trong khu vực của China Southern Airline, hoặc các chuyến bay nội địa của hãng, khi các chuyến  bay không đến/qua Mỹ thì trọng lượng của mỗi kiện hành lý ký gửi không được vượt quá 32KG (70 pound); khi các chuyến bay đến/qua Mỹ thì trọng lượng của mỗi kiện hành lý ký gửi không được vượt quá 45 KG (90 pound).

Khu vực 3: Hành trình liên quan đến tuyến đường Nairobi (lưu ý 1) của CJ và Thổ Nhĩ Kỳ

Hạng nhất và Hạng thương gia

PHÂN LOẠI

HÀNH LÝ

CÂN NẶNG

KÍCH THƯỚC

(DÀI+RỘNG+CAO)

CƯỚC PHÍ

(NHÂN DÂN TỆ HOẶC TƯƠNG ĐƯƠNG)

Kiện hành lý quá cước đầu tiên

≤32KG

≤158cm

1000 nhân dân tệ/kiện

Kiện hành lý quá cước tiếp theo

≤32KG

≤158cm

2000 nhân dân tệ/kiện

QUÁ KÍCH THƯỚC CHO PHÉP

-

159cm-300cm

1000 nhân dân tệ

HÀNG CÓ TRONG LƯỢNG NẶNG

32-45KG

-

3000 nhân dân tệ

Hạng phổ thông cao cấp và Hạng phổ thông

PHÂN LOẠI

HÀNH LÝ

CÂN NẶNG

KÍCH THƯỚC

(DÀI+RỘNG+CAO)

CƯỚC PHÍ

(NHÂN DÂN TỆ HOẶC TƯƠNG ĐƯƠNG)

Kiện hành lý quá cước đầu tiên

≤23KG

≤158cm

1000 nhân dân tệ/kiện

Kiện hành lý quá cước tiếp theo

≤23KG

≤158cm

2000 nhân dân tệ/kiện

QUÁ KÍCH THƯỚC CHO PHÉP

-

159cm-300cm

1000 nhân dân tệ

HÀNG CÓ TRONG LƯỢNG NẶNG

23-32KG

-

2000 nhân dân tệ

HÀNG CÓ TRONG LƯỢNG NẶNG

32-45KG

-

3000 nhân dân tệ

Ghi chú:

Các tuyến đường Nairobi loại trừ Mauritius

Đối với hành khách đi trên các chuyến bay quốc tế hoặc trong khu vực của China Southern Airline, hoặc các chuyến bay nội địa của hãng, khi các chuyến  bay không đến/qua Mỹ thì trọng lượng của mỗi kiện hành lý ký gửi không được vượt quá 32KG (70 pound); khi các chuyến bay đến/qua Mỹ thì trọng lượng của mỗi kiện hành lý ký gửi không được vượt quá 45 KG (90 pound).

Khu vực 4: Chuyến bay quốc tế khác

Hạng nhất

PHÂN LOẠI

HÀNH LÝ

CÂN NẶNG

KÍCH THƯỚC

(DÀI+RỘNG+CAO)

CƯỚC PHÍ

(NHÂN DÂN TỆ HOẶC TƯƠNG ĐƯƠNG)

Kiện hành lý quá cước đầu tiên

≤32KG

≤158cm

450 nhân dân tệ/kiện

Kiện hành lý quá cước tiếp theo

≤32KG

≤158cm

1300 nhân dân tệ/kiện

QUÁ KÍCH THƯỚC CHO PHÉP

-

159cm-300cm

1000 nhân dân tệ

HÀNG CÓ TRONG LƯỢNG NẶNG

32-45KG

-

3000 nhân dân tệ

Hạng thương gia, Hạng phổ thông cao cấp và Hạng phổ thông

PHÂN LOẠI

HÀNH LÝ

CÂN NẶNG

KÍCH THƯỚC

(DÀI+RỘNG+CAO)

CƯỚC PHÍ

(NHÂN DÂN TỆ HOẶC TƯƠNG ĐƯƠNG)

Kiện hành lý quá cước đầu tiên

≤23KG

≤158cm

450 nhân dân tệ/kiện

Kiện hành lý quá cước tiếp theo

≤23KG

≤158cm

1300 nhân dân tệ/kiện

QUÁ KÍCH THƯỚC CHO PHÉP

-

159cm-300cm

1000 nhân dân tệ

HÀNG CÓ TRONG LƯỢNG NẶNG

23-32KG

-

1000 nhân dân tệ

HÀNG CÓ TRONG LƯỢNG NẶNG

32-45KG

-

3000 nhân dân tệ

Ghi chú:

Hành lý miễn cước ở Mauritius tuân thủ các quy tắc cho Khu vực 4.

Đối với hành khách đi trên các chuyến bay quốc tế hoặc trong khu vực của China Southern Airline, hoặc các chuyến bay nội địa của hãng, khi các chuyến  bay không đến/qua Mỹ thì trọng lượng của mỗi kiện hành lý ký gửi không được vượt quá 32KG (70 pound); khi các chuyến bay đến/qua Mỹ thì trọng lượng của mỗi kiện hành lý ký gửi không được vượt quá 45 KG (90 pound).

Các chuyến bay đi/đến Trung Quốc

Bất kể giá vé thực tế được thanh toán bởi hành khách và vị trí thực tế của chỗ ngồi, hành lý mang trên các chuyến bay của China Southern Airlines vượt quá tiêu chuẩn hành lý miễn cước được tính theo giá hành lý quá cước sau: Hành lý quá cước được tính bằng kilôgam và mất phí  1,5% giá vé hạng phổ thông một chiều dành cho người lớn được áp dụng vào ngày thanh toán; Nếu không có giá chuyến bay trực tiếp nào được công bố, tỷ giá được tính bằng cách thêm các phân đoạn chuyến bay khác nhau.

Hành lý đặc biệt

Xe đạp

- Xe đạp chỉ có thể được tính là hành lý ký gửi trong chuyến bay. Trọng lượng và số lượng xe đạp có thể được tính là một phần phụ cấp hành lý của hành khách

- China Southern Airlines chỉ chấp nhận xe đạp không dùng điện. Bánh xe phải được xì hơi trước khi chúng được kiểm tra.

+ Tay lái của xe đạp không gấp phải được xoay 90 độ và được bảo đảm chắc chắn. Bàn đạp và bánh xe cũng phải được tháo ra và bảo đảm chắc chắn cho thân xe đạp.

+ Xe đạp có thể gấp lại phải được gấp và bảo vệ gọn gàng

+ Tổng kích thước của xe đạp không được vượt quá 158cm.

+ Xe đạp được vận chuyển như hành lý ký gửi được trả theo cùng quy định trách nhiệm của hãng vận chuyển như hành lý khác.

Ván lướt sóng

- Nếu ván lướt sóng (lướt ván) và thiết bị được vận chuyển như hành lý, phải có sự chấp thuận từ bộ phận an ninh dịch vụ mặt đất của công ty hoặc đại lý vé máy bay

- Cước phí

+ Cước phí cho chuyến bay nội địa:

Cước phí cho ván lướt sóng (bao gồm cả ván buồm) với chu vi không quá 227cm (109 inch) được tính dựa trên phí cho 5kg hành lý quá cước.  Chi phí cho ván lướt sóng có chu vi vượt quá 227cm (109 inch) được tính dựa trên phí cho 8kg hành lý quá cước.

Các khoản cước phí trên áp dụng cho mỗi hành khách chỉ có một ván lướt sóng (hoặc ván buồm). Nếu một hành khách mang nhiều ván lướt sóng (hoặc ván buồm), hành lý quá cước sẽ được áp dụng theo các khoản phí chung cho hành lý quá cước.

+ Cước phí cho chuyến bay quốc tế:

Các vật dụng này không được bao gồm trong hành lý ký gửi miễn phí của khách du lịch.

Cước phí cho ván lướt sóng có chu vi không quá 300 cm (118 inch) phải được tính theo chi phí hành lý quá cước (nghĩa là phí hành lý quá cân chung).

- Khi vận chuyển ván lướt sóng và thiết bị, người chuyên chở phải chịu trách nhiệm vận chuyển theo các quy định hiện hành về hành lý chung.

Thiết bị chơi gôn

- Thiết bị chơi gôn bao gồm một túi golf (bao gồm các quả bóng golf và gậy chơi gôn) và một đôi giày chơi gôn. Một bộ gậy đánh gôn có thể bao gồm tối đa 14 cây gậy, 12 quả bóng và một đôi giày.

- Cước phí cho chuyến bay nội địa:

+ Các khoản phí được tính dựa trên phí tính cho 6kg hành lý quá cước . Các khoản phí chỉ được áp dụng nếu các mặt hàng trên không bao gồm trong hành lý miễn cước của hành khách.

+ Nếu thiết bị chơi golf được bao gồm trong hành lý ký gửi miễn phí, phí hành lý quá cước sẽ được áp dụng theo các khoản phí đặc biệt nói trên hoặc phí chung cho hành lý quá cước (tùy theo mức nào thấp hơn)

+ Nếu thiết bị chơi gôn không được bao gồm trong hành lý ký gửi miễn phí và hành lý quá cân vượt quá 15kg, phí hành lý quá cước sẽ được áp dụng theo phí chung cho hành lý quá cước. Quy định nêu rõ 15kg hành lý quá cân đầu tiên được tính theo phí đặc biệt cho mỗi 6kg hành lý quá cân và mỗi kg tiếp theo vượt quá 15kg đầu tiên sẽ được tính theo phí chung cho hành lý quá cước.

+ Mỗi hành khách chỉ có thể mang theo một bộ dụng cụ chơi gôn với mức giá ưu đãi này.

- Cước phí cho chuyến bay quốc tế:

+ Mỗi du khách người lớn có thể vận chuyển một bộ thiết bị chơi gôn miễn phí. Tổng trọng lượng của thiết bị không được vượt quá 23kg. Kích thước của thiết bị này không được vượt quá 158cm (62 inch).

+ Bất kỳ trọng lượng nào vượt quá tiêu chuẩn hành lý miễn cước sẽ được giống như hành lý quá cước chung.

Dụng cụ trượt tuyết

- Thiết bị trượt tuyết bao gồm một cặp ván trượt, hai cột trượt tuyết và / hoặc một đôi giày trượt tuyết.

- Cước phí cho chuyến bay nội địa

+ Các chi phí đặc biệt cho mỗi bộ thiết bị trượt tuyết là tương đương với ba kg hành lý quá cước.

+ Nếu thiết bị trượt tuyết không được hành lý ký gửi miễn phí thì các quy định về hành lý quá cước sẽ được áp dụng. Nếu thiết bị trượt tuyết được bao gồm trong hành lý ký gửi miễn phí và thừa cân, nó sẽ được tính theo mức giá đặc biệt nêu trên hoặc giá cho hành lý quá cước nói chung (áp dụng mức giá thấp hơn).

+ Đối với mỗi hành khách, chỉ một bộ thiết bị tr

- Cước phí cho chuyến bay quốc tế:

+ Mỗi hành khách chỉ có thể vận chuyển một bộ thiết bị trượt tuyết như hành lý ký gửi miễn phí.

+ Tổng trọng lượng của thiết bị trượt tuyết đã kiểm tra không thể vượt quá 23 kg và tổng kích thước tuyến tính có thể không lớn hơn 203 cm (80 inch).

+ Bất kỳ thiết bị trượt tuyết quá khổ nào đều sẽ được tính phí theo mức phí của hành lý quá cước nói chung.

Thiết bị câu cá

- Một bộ thiết bị câu cá bao gồm: Một hộp đựng dụng cụ, một túi đựng cá creel, một đôi giày đánh cá, hai cần câu, và một lưới đánh cá.

- Cước phí cho chuyến bay nội địa:

+ Cước phí được áp dụng dựa trên mức phí cho 4kg hành lý quá cước. Các khoản phí chỉ có thể được áp dụng nếu các mặt hàng trên không được bao gồm trong hành lý ký gửi cho hạng vé do khách du lịch chi trả.

+ Nếu thiết bị đánh cá được bao gồm trong hành lý ký gửi, phí quá cân sẽ được áp dụng theo các khoản phí đặc biệt nói trên hoặc phí chung cho hành lý quá cước (tùy theo mức nào thấp hơn.)

+ Đối với thiết bị đánh cá trên 15 kg , hành khách phải chịu phí đối với hành lý quá cước.

- Cước phí cho chuyến bay quốc tế:

+ Mỗi thiết bị câu cá trên đây có thể được bao gồm trong hành lý ký gửi có kích thước 158cm (62 inch).

+ Bất kỳ thiết bị quá khổ nào đều sẽ được tính phí theo mức phí của hành lý quá cước nói chung.

Nhạc cụ

- Trọng lượng của các vật dụng nhạc cụ như vậy không được bao gồm trong phụ cấp hành lý miễn phí. Các vật dụng này được tính tiền riêng như hành lý quá c

- Đối với các loại nhạc cụ nhỏ như guitar hoặc violon (không dài hơn 100cm, rộng 40cm và trọng lượng 75kg) hành khách có thể xách tay sẽ đươc áp dụng quy định tiêu chuẩn cho hành lý trong khoang hành khách. Hành lý xách tay nếu chiếm chỗ ngồi sẽ được tính bằng một trong hai phương pháp sau (mức giá cao hơn sẽ được áp dụng):

+ Hành lý xách tay chiếm chỗ ngồi có thể được tính như hành lý quá cước theo tổng trọng lượng thực tế của hành lý.

+ Hành lý xách tay chiếm chỗ ngồi có thể được tính phí theo số chỗ ngồi đã chiếm, số dặm bay và hạng vé của hành khách.

Dụng cụ đo lường và thiết bị điện

- Các dụng cụ  đo lường và thiết bị điện (như nhạc cụ, tivi, thiết bị âm thanh, máy giặt, tủ lạnh, máy tính để bàn, máy ghi băng và đầu đĩa VCD) phải được vận chuyển như hàng hóa. Việc vận chuyển các dụng cụ này phải được sự chấp thuận của China Southern Airlines, và chúng phải được vận chuyển trong bao bì của nhà máy hoặc bao bì được China Southern Airlines phê duyệt.

- Các khoản cước trên không được bao gồm trong phụ cấp hành lý ký gửi. Chúng sẽ được tính phí riêng như hành lý quá cước

- China Southern Airlines sẽ chỉ chịu trách nhiệm đối với các mặt hàng đó theo quy định đối với hành lý ký gửi theo Công ước Montreal, Công ước Warsaw, cũng như các điều kiện và điều khoản có liên quan của các quy tắc vận chuyển của China Southern Airlines.

Các dịch vụ của hãng hàng không China Southern Airlines

Xuất ăn đặc biệt

Gọi món thế nào

China Southern Airlines cam kết cung cấp các bữa ăn đặc biệt đáp ứng nhu cầu về tôn giáo và / hoặc y tế của quý khách hàng. Vui lòng gọi cho đường dây nóng dịch vụ khách hàng của chúng tôi theo số + 86-4008695539 và gửi yêu cầu về các suất ăn đặc biệt của bạn ít nhất 24 giờ trước khi khởi hành.

Suất ăn Kosher chỉ có sẵn cho các chuyến bay là chuyến bay đường dài quốc tế hơn 7 giờ bay, khởi hành từ Quảng Châu đến Sydney, Melbourne, Perth, Brisbane, Auckland, Paris, Amsterdam, Luân Đôn, Los Angeles, Vancouver , Moscow, Dubai, vv. Việc đặt hàng cho Suất ăn Kosher nên được thực hiện ít nhất 48 giờ trước chuyến bay theo lịch trình của bạn.

Các chuyến bay xuất phát từ Hàng Châu tạm thời không thể cung cấp các bữa ăn theo phong cách Đạo Hồi. Chúng tôi xin lỗi vì bất kì sự bất tiện nào.

Các suất ăn đặc biệt chỉ được phục vụ trong các bữa tối, đồ ăn nhanh và các bữa ăn nhẹ. Mỗi hành khách chỉ được đặt một suất ăn đặc biệt trên chuyến bay theo lịch trình của họ. (trừ các bữa ăn cho trẻ em thì có thể có lựa chọn thứ hai).

Nếu chuyến bay bị trì hoãn, hủy chuyến hoặc thay đổi chuyến bay, việc phục vụ các suất ăn đặc biệt đã đặt trước của quý khách hàng có thể bị ảnh hưởng. Chúng tôi xin lỗi vì bất kì sự bất tiện nào.

Nếu hành khách yêu cầu một suất ăn đặc biệt (vì lý do sức khỏe hoặc các lý do đặc biệt nào khác) mà không có trong danh sách các suất ăn đặc biệt chúng tôi cung cấp, quý khách vui lòng cung cấp thông tin chính xác, chi tiết và rõ ràng về các yêu cầu của bạn cho dịch vụ khách hàng của chúng tôi. N


Phòng chờ

China Southern Airlines cung cấp 3 loại phòng chờ khác nhau tại Sân bay Quốc tế Thủ đô Bắc Kinh.

Dịch vụ: Các phòng chờ đều được trang bị đầy đủ các tiện nghi như: thông tin về chuyến bay,  kết nối WiFi, khu vực giải trí, dịch vụ mát-xa, khu vực dành cho trẻ em, không gian giữ hành lý, trạm thu phí và khu vực ăn uống, khu vực xem phim, sạc pin, nhắc nhở thủ tục lên máy bay,... đảm bảo đem tới sự thư giãn tốt nhất cho hành khách trong thời gian chờ lên máy bay.

Thời gian mở cửa: 05:10 –Chuyến bay đêm cuối cùng

+ Phòng chờ Sky Pearl Club Lounge

Vị trí: Phòng chờ thứ hai bên phải cầu thang qua kiểm tra an ninh, tầng hai.

Dành riêng cho các hành khách hạng thương gia và hành khách hạng nhất, thành viên Sky Pearl Club , cũng như các thành viên của SkyTeam Gold. +

+ Phòng chờ hạng nhất:  First-class Lounge

Vị trí: Phòng chờ thứ 3 bên trái cầu thang qua kiểm tra an nình, tầng hai.

Chỉ dành riêng cho hành khách hạng nhất.

+ Phòng chờ VIP:  VIP Lounge

Vị trí: Phòng chờ đầu tiên bên trái cầu thang qua kiểm tra an nình, tầng hai.

Chỉ dành cho tất cả các hành khách hạng thương gian và hạng nhất, thành viên SkyTeam Elite Plus, và hành khách VIP.

Dịch vụ cho hội viên

+ China Southern Airlines cung cấp chương trình dành riêng cho các khách hàng thường xuyên trung thành của mình mang tên Sky Pearl Club. HIện tại đã có hơn 17 triệu hội viên

+ Sky Pearl Club có 3 hạng mức thành viên:  Thẻ Hội Viên Sky Pearl, Thẻ Bạc Sky Pearl (SkyTeam Elite) và  Thẻ Vàng Sky Pearl (SkyTeam Elite Plus).

+ Với việc trở thành hội viên của Sky Pearl Club, hành khách sẽ có thêm nhiều tiện tích như cộng dặm bay với China Southern Airilnes, các thành viên thuộc Sky Team (trong đó có Vietnam Airlines), những hãng hàng không đối tác (Sichuan Airlines và China Eastern Airlines và China Airlines). Cùng nhiều lợi ích khác như: phòng chờ riêng, sử dụng dặm cộng để thanh toán thẻ tín dụng, nhà hàng, phòng khách sạn, cùng nhiều dịch vụ khác...từ các bên đối tác hàng không, thương mại toàn cầu của China Southern Airlines.

+ Khách hàng cũng có thể tích lũy dặm bay của mình để quy đổi ra các giải thưởng khác nhau, như nâng cấp hạng ghế hay vé máy bay miễn phí.

Các dịch vụ trên máy bay

Tiện ích

Economy

Hạng phổ thông

Business

Hạng thương gia

First

Hạng nhất

Ghế ngả thành giường phẳng

Không có sẵn

Có sẵn

Có sẵn

Nguồn điện/cổng USB

Có sẵn

Có sẵn

Có sẵn

Wifi

Không có sẵn

Không có sẵn

Không có sẵn

Giải trí trên chuyến bay

Có sẵn

Có sẵn

Có sẵn

Bữa ăn

Miễn phí

Phục vụ theo yêu cầu

Phục vụ theo yêu cầu

Đồ uống và nước giải khát

Miễn phí

Phục vụ theo yêu cầu

Phục vụ theo yêu cầu

Gối và chăn

Không có sẵn

Có sẵn

Có sẵn

Đồ ngủ

Không có sẵn

Có sẵn

Có sẵn

Bộ kit cá nhân tiện dụng

Không có sẵn

Có sẵn

Có sẵn

           + Đội ngũ tiếp viên

Vé máy bay China Southern Airlines - Giới thiệu tổng quan (Mới nhất 2018)

Đồng phục của China Southern Airlines thanh lịch với gam màu chủ đạo là xanh và đỏ, bao gồm sơ mi trắng, áo khoác màu đỏ hoặc tím, áo gi-le và váy kẻ hồng với các sọc tím trang nhã, kết hợp khăn lụa, mũ và giày cao gót đen. 2 màu xanh và đỏ là sắc màu đại diện của China Southern Airlines với màu sắc và hoa văn của bộ trang phục mang hơi hướng phương Đông kết hợp kĩ thuật Phương Tây, mang lại vẻ duyên dáng nhưng đồng thời cũng vô cùng sắc sảo cho các tiếp viên.

           + Hạng chỗ:

Vé máy bay China Southern Airlines - Giới thiệu tổng quan (Mới nhất 2018)

Máy bay

Airbus A330-300

Airbus A380

Boeing 787

Hạng ghế

     

Economy

Hạng phổ thông

x

x

x

Premium Economy

Hạng phổ thông đặc biệt

x

   

Business

Hạng thương gia

x

x

x

First

Hạng nhất

x

x

x

Bố trí ghế ngồi

     

Economy

Hạng phổ thông

2-4-2 (Economy)

3-4-3 (Economy)

3-3-3 (Economy)

Premium Economy

Hạng phổ thông đặc biệt

2-4-2 (Premium Economy)

   

Business

Hạng thương gia

2-2-2 (Business)

1-2-1 (Business)

2-2-2 (Business)

First

Hạng nhất

1-2-1 (First)

1-2-1 (First)

1-2-1 (First)

Không gian giữa 2 lưng ghế

     

Economy

Hạng phổ thông

32 inches (Economy)

32 inches (Economy)

31 inches (Economy)

Premium Economy

Hạng phổ thông đặc biệt

37 inches (Premium Economy)

   

Business

Hạng thương gia

60 inches (Business)

77 inches (Business)

74 inches (Business)

First

Hạng nhất

84 inches (First)

83 inches (First)

84 inches (First)

  1. Hạng Economy

A330: Bố trí chỗ ngồi 2-4-2; khoảng cách chỗ ngồi là 81 cm (32 in); Chiều rộng ghế là 43-44 cm (17 in); Thiết kế chỗ ngồi rộng rãi

A380:  Tvi LCD màn hình phẳng 9-inch với các dịch vụ giải trí phong phú, đem lại trải nghiệm tốt cho khách hàng trong suốt chuyến bay. Phần ghế tựa dầu và tựa lưng cho thể điều chỉnh theo nhiều hướng

B787: Độ ẩm cabin cao hơn và không khí sạch hơn;

Cửa sổ lớn hơn tới 65% so với các cửa sổ thông thường. Tv LCD 9 - inch với hơn 1200 chương trình giải trí.

Hệ thống quang học và điều khiển kiểu điện tử, có thể thay đổi màu sắc thay thế rèm che cửa sổ truyền thống; vị trí đặt cốc thiết kế độc đáo giúp hành khách dễ dàng đựng đồ uống;

  1. Hạng Premium Economy

A330: khoảng cách chỗ ngồi là 37 inch, không gian lớn hơn khoảng 40% so  với hạng ghế Economy. Những hàng khách bay đường dài sẽ được cung cấp thêm chăn và gối mềm, tạo sự thoải mái trong suốt chuyến bay.

B787: Ghế Premimum Economy được thiết kế để có thể ngả tới một góc 123 độ, cho phép hành khách thoải mái, thư giãn. Tẩ cả các ghế đều được trang bị nguồn điện và ổ cắm USB, Tv cá nhân.

  1. Hạng Business

Cả ở A380 và B787: Ghế ngồi có thể ngả 180 độ thành giường ngủ. Bố trí ghế ngồi 1 -2- 1 cho lối đi rộng rãi. Mỗi giường có chiều rộng khoảng 62 cm với 2 độ dài 1.95m và 2.2m. Phần thành ở giữa 2 ghế có thể được điều chỉnh nhằm đảo bảo không gian riêng tư của hành khách. Tiện nghi gắn kèm ghế bao gồm đèn đọc sách, giá sách, túi đựng, cổng USB, nguồn sạc và chương trình giải trí chất lượng cao ở TV LCD màn hình phẳng 15 inch.

A330: Bên cạnh các tiện ích như trên, các ghế hạng thương gia của A330 có bố trí  2 - 2 - 2, đem lại nhiều không gian hơn 2 loại trên.

  1. Hạng First Class

Hạng ghế cao nhất và thiết kế riêng tư nhất. Ghế ngồi được thiết kế dạng kén có thể ngả thành giường phẳng. Mỗi ghế ngồi đều được trang bị Tv cá nhân, nguồn điện, cổng USB

A380: Mỗi ghế hạng nhất là một khoang giường phẳng riêng, đảm bảo sự riêng tư tối đa. Kích thước mỗi khoang: (chiều dài) 2.08 m - 82 inch x (chiều rộng) 1.52 m - 60 inch. Có thể điều chỉnh ghế thành giường với kích thước dài 2m - 79 inch x rộng 83 cm  - 33 inch. TV mà LCD màn hình phẳng 23 inch, tủ riêng có khóa, 6 kiểu sánh sáng khác nhau

B787: Thiết kế 4 ghế ngồi dạng kén với mỗi kén (tấm ván lưng hình Oval) là một không gian riêng, nội thất sang trọng. Ghế có các chức năng điều khiển điện tử như mát - xa, được trang bị TV LCD màn hình phẳng 17 inch.

A330: Thiế kế ghế dạng kén nằm. Kích thước ghế: 2.13m - 84 inch x 69 cm - 27 inch, bố trí khoang: 1 - 2 - 1. TV LCD 17 hoặc 19 inch và các tiện ích khác.

           + Đồ ăn, đồ uống

- China Southern Airlines cung cấp bữa ăn phong phú với chất lượng cao. Hành khách sẽ được phục vụ nhiều món ăn Đông Á (Trung Quốc), Phương Tây đa dạng, phù hợp với nhiều khẩu vị khác nhau. Thưởng thức các đặc sản Quảng Đông chính thống và các món ăn Phương Tây, đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế về an toàn vệ sinh thực phẩm, có lợi cho sức khỏe.

- Các món ăn tráng miệng và giải khái theo phong cách của vùng phía Nam Trung Hoa, miễn phí.

- Các hành khách ở khoang hạng nhất và hạng thương gia còn được thưởng thức những món ăn mang nổi tiếng nhất của China Southern Airlines với nguyên liệu thượng hạng như lẩu Quảng Đông, mì gạo kiểu Quảng Đông, mì bò Quảng Đông cùng món tráng miệng, rượu sâm banh, rượu vang thượng hạng với quầy pha chế riêng.

           + Phương tiện giải trí

- Trên mỗi hạng ghế đều được trang bị TV LCD cá nhân đi kèm tai nghe giảm tiếng ồn và dịch vụ video theo yêu cầu, khoảng 1.200 chương trình tự chọn với hơn 600 giờ giải trí cùng dung lượng lên tới 1.000 GB. Ở hạng nhất là TV phẳng 17 - 23 inch, ở hạng thương gia là TV 15 inch và hạng phổ thông là TV LCD 9 inch.

- Ứng dụng văn phòng Word, Excel,...

- Hệ thống phim với khoảng 150 bộ phim thuộc nhiều thể loại và ngôn ngữ khác nhau cùng khoảng 300 phim truyền hình Trung Quốc và các quốc gia khác.

- Giao diện USB cho phép hành khách có thể sử dụng tập tin của mình như nghe nhạc, xem ảnh hoặc chia sẻ tập tin với khách hàng trong khoang.

- Tại khoang hạng nhất và hạng thương gian: Tv còn đi kèm với bộ điều khiển từ xa, có thêm chức năng điện thoại về tinh và màn hình nhỏ LCD 1.9 inch để hướng dẫn sử dụng. Tay cầm gắn bên trái để chơi game. Khoang phổ thông chỉ gồm điền khiển cơ bản được gắn với bàn phím

Mạng lưới đường bay, một số đường bay chính từ Việt Nam

Hub chính

Quốc gia

Điểm đến

Indonesia

Jakarta

Bali & Lesser Sunda Is.

Bali / Denpasar

Australia Úc

Adelaide

Brisbane

Melbourne

Perth

Sydney

Cambodia Campuchia

Phnom Penh

Siem Reap

China Trung Quốc

Beijing Bắc Kinh

Guangzhou Quảng Châu

Haikou Hà Khẩu

Ningbo Ninh Ba

Qingdao Thanh Đảo

Shanghai Thượng Hải

Shenzhen Thâm Quyến

Zhengzhou Trịnh Châu

Chongqing Trùng Khánh

Changsa Trường Sa

Hangzhou Hàng Châu

Guilin Quế Lâm

Nanjing Nam Kinh

Sanya Tam Á

Wenzhou Ôn Châu

Wuhan Vũ Hán

Xian Tây An

Fuzhou Phúc Châu

Kunming Côn Minh

Xiamen Hạ Môn

Chengdu Thành Đô

Hong Kong

Hong Kong

Japan Nhật Bản

Nagoya

Osaka

Tokyo

Tokyo

Fukuoka

Malaysia

Kuala Lumpur

Kota Kinabalu

Penang

Maldives

Male

Myanmar

Yangon

Philippines

Manila

Singapore

Singapore

South Korea Hàn Quốc

Seoul

Busan

Jeju

Taiwan Đài Loan

Taipei

Kaohsiung

Thailand Thái Lan

Bangkok

Chiang Mai

Phuket

Vietnam Việt Nam

Hanoi

Ho Chi Minh City

Da Nang

Nha Trang

India Ấn Độ

New Delhi

Bangladesh

Dhaka

Nepal

Kathmandu

Germany Đức

Frankfurt

Netherlands Hà Lan

Amsterdam

France Pháp

Paris

United Kingdom Anh

London

New Z

Auckland

Các đường bay chính từ Việt Nam

Đường bay thế mạnh của hãng

 

ĐIỂM ĐI

ĐIỂM ĐẾN

Kuala Lumpur

Singapore

Kuala Lumpur

Penang

Penang

Kuala Lumpur

Kuala Lumpur

Bangkok

Kuala Lumpur

Langkawi

Kuala Lumpur

Kota Kinabalu

Kuala Lumpur

Jakarta

Malacca

Langkawi

Johor Bahru

Langkawi

Đội tàu bay của China Southern Airlines

Đội bay của China Southern Airlines hiện nay bao gồm khoảng 750 máy bay chuyển chở hành khách và hàng hóa. Quy mô đứng đầu Châu Á và đứng thú 4 thế giới (Theo IATA)

Các loại máy bay: bao gồm Boeing 787, 777,747, 757& 737 và Airbus A380,  A330, A321, A320, A319 - Lã hàng hàng không đầu tiên trên thế giới đội bay có cả A380 và 787.

Vé máy bay China Southern Airlines - Giới thiệu tổng quan (Mới nhất 2018)

Loại máy bay

Đang hoạt động

Đặt hàng

Số khách

Tổng

Airbus A319-100

27

122

Airbus A320-200

124

26

152

Airbus A320neo

7

43

166

Airbus A321-200

96

4

179

Airbus A330-200

10

217

6

257

Airbus A330-300

8

10

284

6

275

10

259

Airbus A350-900

20

TBA

Airbus A380-800

5

506

Boeing 737-700

26

120

143

Boeing 737-800

126

7

164

14

161

9

159

Boeing 737 MAX

50

TBA

Boeing 757-200

6

191

Boeing 777-200

2

374

Boeing 777-300ER

10

309

Boeing 787-8

10

228

Boeing 787-9

12

TBA

Comac C919

20

TBA

Embraer 190

20

98

China Southern Cargo Fleet

Boeing 747-400F

2

Cargo

Boeing 777F

12

Cargo

Total

536

192

 

 

Tình hình kinh doanh của hãng

Số lượng hành khách vận chuyển trong năm 2015 là 109 triệu hành khách, dẫn dầu về vận tải Châu Á và thứ 4 thế giới (theo IATA)

Khu vực

2017

2016

Tốc độ tăng trưởng (%)

Trong nước

52,059.47

46,532.39

11.88

Hong Kong, Macau và Đài Loan

1,122.18

1,243.40

-9.75

Quốc tế

7,406.42

6,890.99

7.48

Tổng

60,588.06

54,666.78

10.83

Lượng khách vận chuyển (nghìn khách)
 

Chỉ tiêu

2017

2016

Tốc độ tăng trưởng (%)

Trong nước

511

505.38

1.11

Hong Kong, Macau và Đài Loan

10.26

8.86

15.84

Quốc tế

289.22

237.93

21.56

Tổng

810.48

752.16

7.75

 
Số hàng hóa và bưu kiện vận chuyển (ĐVT: nghìn tấn)
 

Lợi nhuận

Năm 2017

Năm 2016

Lợi nhuận trước thuế

4,173

4,787

Lợi nhuận sau thuế

3,211

3,691

Lợi nhuận
 

Doanh thu

2017

2016

Doanh thu hoạt động vận chuyển

57,819

51,784

Doanh thu từ hoạt động khác

2,669

2,335

Tổng doanh thu

60,488

54,119

Doanh thu (ĐVT: Tỷ Nhân dân tệ)

4.7 (94.71%) 2 votes

Hàng không nổi bật

Top những hàng không được quý khách hàng yêu thích và sử dụng tại Justfly